法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

nghi-quyetHết hiệu lực

Thông qua chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Số hiệu
108/2015/NQ-HĐND
Ngày ban hành
9 tháng 7, 2015
Số điều
5
Điều Lời mở đầu

NGHỊ QUYẾT

Thông qua chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho

giai đoạn 2016 - 2020

trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

_________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

KHOÁ VIII, NHIỆM KỲ 2011-2016, KỲ HỌP THỨ 14

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Sau khi nghe Tờ trình số 4849/TTr-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân thành phố về phương án chọn mức chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1Thông qua chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn thành phố, cụ thể như sau:

Điều 1.

Thông qua chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn thành phố, cụ thể như sau:

1.

Hộ nghèo khu vực nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 1.100.000 đồng/người/tháng trở xuống.

2.

Hộ nghèo khu vực thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 1.300.000 đồng/người/tháng trở xuống.

3.

Hộ cận nghèo khu vực nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân trên 1.100.000 đồng/người/tháng đến 1.430.000 đồng/người/tháng.

4.

Hộ cận nghèo khu vực thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân trên 1.300.000 đồng/người/tháng đến 1.690.000 đồng/người/tháng.

Điều 2Mức chuẩn hộ nghèo quy định tại Điều 1 Nghị quyết này là căn cứ để Uỷ ban nhân dân thành phố xây dựng đề án giảm nghèo trình Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp cuối năm 2015.

Điều 2.

Mức chuẩn hộ nghèo quy định tại Điều 1 Nghị quyết này là căn cứ để Uỷ ban nhân dân thành phố xây dựng đề án giảm nghèo trình Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp cuối năm 2015.

Điều 3Thời điểm áp dụng mức chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo cho giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn thành phố kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 và bãi bỏ quy định về chuẩn hộ nghèo đã được Hội đồng nhân dân thành phố thông qua áp dụng giai đoạn 2013 - 2017 tại Nghị quyết số 26/2012/NQ-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2

Điều 3.

Thời điểm áp dụng mức chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo cho giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn thành phố kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 và bãi bỏ quy định về chuẩn hộ nghèo đã được Hội đồng nhân dân thành phố thông qua áp dụng giai đoạn 2013 - 2017 tại Nghị quyết số 26/2012/NQ-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2012.

Điều 4Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm triển khai thực hiện, Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 4.

Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm triển khai thực hiện, Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố khoá VIII, nhiệm kỳ 2011 - 2016, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2015 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

5 điều

Trích dẫn văn bản này

Thông qua chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-vbpl-77429

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Công báo 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com