Điều 1.
Ban hành Phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Cà Mau, cụ thể như sau:
1. Tổ chức thu phí
Các đơn vị được cấp có thẩm quyền giao quản lý, khai thác các cảng cá, bến cá (gọi chung là cảng cá) và khu neo đậu tránh trú bão kết hợp với cảng cá có nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
2. Đối tượng nộp phí
Các tổ chức, cá nhân có phương tiện cập cảng (vào, ra), vận chuyển hàng hóa qua cảng cá; neo đậu tại khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá.
3. Đối tượng tính phí
a) Tàu thuyền cập cảng, phương tiện vận tải vào, ra cảng cá;
b) Tàu thuyền neo đậu tại khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trong thời gian không có bão, áp thấp nhiệt đới;
c) Hàng hóa qua cảng cá.
4. Mức thu phí
a) Mức thu phí đối với Cảng cá Cà Mau:
- Tàu thuyền đánh cá cập cảng (không quá 12 giờ):
STT
Đối tượng tính phí
Đơn vị tính
Mức thu
01
Phương tiện có công suất từ 6 đến dưới 20 CV
Đồng/lần
5.000
02
Phương tiện có công suất từ 20 đến 50 CV
Đồng/lần
10.000
03
Phương tiện có công suất trên 50 đến 90 CV
Đồng/lần
20.000
04
Phương tiện có công suất trên 90 đến 200 CV
Đồng/lần
30.000
05
Phương tiện có công suất trên 200 CV
Đồng/lần
50.000
- Tàu thuyền vận tải cập cảng (không quá 12 giờ):
STT
Đối tượng tính phí
Đơn vị tính
Mức thu
01
Phương tiện có trọng tải dưới 05 tấn
Đồng/lần
10.000
02
Phương tiện có trọng tải từ 05 đến 10 tấn
Đồng/lần
20.000
03
Phương tiện có trọng tải trên 10 đến 100 tấn
Đồng/lần
50.000
04
Phương tiện có trọng tải trên 100 tấn
Đồng/lần
80.000
Trong trường hợp phương tiện cập cảng quá 12 giờ thì thu thêm 20% cho mỗi 12 giờ tiếp theo, nhưng tổng mức thu không vượt quá 200% mức thu nêu trên cho cùng loại phương tiện một lần cập cảng.
- Phương tiện vận tải và phương tiện khác vào, ra cảng:
STT
Đối tượng tính phí
Đơn vị tính
Mức thu
01
Xe máy
Đồng/lần
1.500
02
Phương tiện có trọng tải dưới 01 tấn
Đồng/lần
7.000
03
Phương tiện có trọng tải từ 01 đến 2,5 tấn
Đồng/lần
15.000
04
Phương tiện có trọng tải trên 2,5 đến 05 tấn
Đồng/lần
20.000
05
Phương tiện có trọng tải trên 05 đến 10 tấn
Đồng/lần
30.000
06
Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn
Đồng/lần
40.000
- Hàng hóa qua cảng:
STT
Đối tượng tính phí
Đơn vị tính
Mức thu
01
Hàng thủy, hải sản, động vật sống
Đồng/tấn
15.000
02
Hàng hóa là Container
- Loại 40 feet
Đồng/Container
55.000
- Loại 20 feet
Đồng/Container
35.000
03
Các loại hàng hóa khác
Đồng/tấn
6.000
b) Mức thu phí đối với các cảng cá khác:
- Mức thu phí Cảng cá Sông Đốc bằng 90% mức thu phí của Cảng cá Cà Mau;
- Mức thu phí các cảng cá còn lại trên địa bàn tỉnh bằng 80% mức thu phí của Cảng cá Cà Mau.
c) Mức thu phí tàu thuyền đánh cá, vận tải vào neo, đậu tại khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trong thời gian không có bão, áp thấp nhiệt đới được tính theo loại cảng cá và mức thu phí của cùng loại đối tượng tàu thuyền cập cảng cá tại điểm a, điểm b, khoản 4 Điều này, cụ thể như sau:
- Phương tiện neo đậu đến 24 giờ mức thu phí bằng 50%;
- Trong trường hợp phương tiện neo đậu quá 24 giờ thì thu thêm 25% cho mỗi 24 giờ tiếp theo, nhưng tổng mức thu không vượt quá 200% mức thu nêu trên cho cùng loại phương tiện một lần vào neo đậu.
d) Thu phí theo tháng, quý, năm:
Đối với phương tiện thường xuyên sử dụng cảng cá, có nhu cầu nộp phí theo tháng, quý, năm thì do người nộp phí và người thu phí thỏa thuận thống nhất số lần phương tiện cập cảng, vào ra cảng bình quân để tính số phí phải nộp theo tháng, quý, năm.
- Nộp phí tháng (nộp vào đầu tháng) được giảm 5% so với số phí phải nộp.
- Nộp phí quý (nộp vào đầu quý) được giảm 10% so với số phí phải nộp.
- Nộp phí năm (nộp vào đầu năm) được giảm 20% so với số phí phải nộp.
5. Đối tượng miễn thu phí:
a) Các đơn vị làm nhiệm vụ công vụ như: Biên phòng, Quân đội, Công an, cơ quan bảo vệ nguồn lợi thủy sản, cứu hộ, cứu nạn và các phương tiện được huy động tham gia cứu hộ, cứu nạn, khắc phục hậu quả thiên tai.
b) Xe mô tô, ô tô của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh và người lao động trong khu vực cảng cá sử dụng để đi lại, không sử dụng làm phương tiện vận chuyển hàng hóa.
6. Quản lý, sử dụng tiền thu phí
Tiền thu phí để lại 90% cho đơn vị thu phí thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo quy định hiện hành đối với đơn vị sự nghiệp có thu; 10% nộp ngân sách Nhà nước theo quy định.