Điều 13. Hồ sơ cá nhân trình Hội đồng xem xét để đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Thẩm phán
1. Hồ sơ cá nhân trình Hội đồng đề nghị xem xét để đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán gồm có:
a) Đơn tình nguyện làm Thẩm phán;
b) Sơ yếu lý lịch (có dán ảnh 4x6) có xác nhận của cơ quan quản lý cán bộ theo mẫu do cơ quan có thẩm quyền quy định;
c) Bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu do cơ quan có thẩm quyền quy định;
d) Các bản sao (có chứng thực hợp pháp) bằng tốt nghiệp đại học về chuyên ngành luật, chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ xét xử, chứng chỉ trúng tuyển kỳ thi tuyển chọn vào ngạch Thẩm phán tương ứng; các văn bằng, chứng chỉ về trình độ lý luận chính trị, quản lý nhà nước và các văn bằng, chứng chỉ khác liên quan đến việc tuyển chọn, bổ nhiệm Thẩm phán (nếu có);
đ) Bản tự kiểm điểm của người được đề nghị tuyển chọn và bổ nhiệm làm Thẩm phán theo mẫu do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định;
e) Bản nhận xét, đánh giá của thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức về quá trình công tác, năng lực chuyên môn nghiệp vụ, phẩm chất chính trị và đạo đức, lối sống của người được đề nghị tuyển chọn, bổ nhiệm làm Thẩm phán;
g) Biên bản và kết quả phiếu lấy ý kiến của cơ quan, đơn vị, tổ chức đối với người được giới thiệu đề nghị tuyển chọn, bổ nhiệm làm Thẩm phán.
2. Đối với người được tuyển chọn để đề nghị bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao theo quy định tại khoản 2 Điều 69 Luật tổ chức Tòa án nhân dân thì hồ sơ gồm các tài liệu quy định tại các điểm a, b, c, e và g khoản 1 Điều này và các văn bằng, chứng chỉ về trình độ chuyên môn đối với lĩnh vực đang công tác.
3. Hồ sơ cá nhân trình Hội đồng xem xét để đề nghị bổ nhiệm lại Thẩm phán gồm có các tài liệu quy định tại các điểm c, đ, e và g khoản 1 Điều này và sơ yếu lý lịch (bổ sung).
Mục 2
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XEM XÉT ĐỂ ĐỀ NGHỊ MIỄN NHIỆM, CÁCH CHỨC THẨM PHÁN