Điều 1.
Tán thành và thông qua Đề án quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp giấy chứng minh nhân dân do Uỷ ban Nhân dân tỉnh trình với những nội dung chính như sau:
I. Lệ phí đăng ký cư trú:
1. Đối tượng nộp lệ phí đăng ký cư trú.
Người đăng ký, quản lý cư trú khi đăng ký cư trú phải nộp lệ phí đăng ký cư trú. Lệ phí đăng ký cư trú là khoản thu đối với người đăng ký, quản lý cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
2. Đối tượng không nộp và các trường hợp được miễn nộp lệ phí đăng ký cư trú.
2.1. Đối tượng không thu lệ phí đăng ký cư trú:
a) Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ;
b) Thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh;
c) Bà mẹ Việt Nam anh hùng;
d) Hộ gia đình thuộc diện xoá đói, giảm nghèo;
e) Công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
2.2. Các trường hợp được miễn nộp lệ phí đăng ký cư trú:
a) Miễn nộp lệ phí khi cấp mới sổ tạm trú;
b) Miễn nộp lệ phí khi cấp mới sổ hộ khẩu đối với các trường hợp sau:
b.1) Trước đây chưa được cấp sổ hộ khẩu do không xác định được nơi đăng ký thường trú hoặc đã đăng ký thường trú nhưng chưa được cấp sổ hộ khẩu, nay được cấp sổ hộ khẩu theo quy định của Luật Cư trú;
b.2) Chuyển nơi đăng ký thường trú ra ngoài thị xã, thành phố thuộc tỉnh, ra ngoài xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh và được cấp sổ hộ khẩu mới, trừ trường hợp chuyển cả hộ gia đình;
b.3) Tách sổ hộ khẩu.
3. Mức thu lệ phí:
3.1. Đối với địa bàn thuộc nội thành thành phố Huế:
- Thu 10.000đ trong trường hợp đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp hộ khẩu, sổ tạm trú;
- Thu 15.000đ trong trường hợp cấp mới hộ khẩu, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú;
- Thu 8.000đ trong trường hợp cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà;
- Thu 5.000đ trong trường hợp đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.
3.2. Đối với các khu vực khác:
- Thu 5.000đ trong trường hợp đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ khẩu hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú;
- Thu 7.500đ trong trường hợp cấp mới sổ hộ khẩu;
- Thu 7.500đ trong trường hợp cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú;
- Thu 4.000đ trong trường hợp cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà;
- Thu 2.500đ trong trường hợp đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.
4. Quản lý sử dụng:
a) Đối với thu lệ phí đăng ký cư trú tại các phường nội thành thành phố Huế: nộp ngân sách nhà nước 50%, để lại cho cơ quan thu 50%.
b) Đối với thu lệ phí đăng ký cư trú tại các khu vực khác (trừ khu vực miễn thu): để lại cho cơ quan thu 100%.
II. Lệ phí cấp chứng minh nhân dân:
1.
Đối tượng nộp lệ phí cấp chứng minh nhân dân.
Công dân Việt Nam khi được cơ quan Công an cấp chứng minh nhân dân.
2. Đối tượng không nộp và miễn nộp lệ phí cấp chứng minh nhân dân, trường hợp được miễn nộp lệ phí cấp chứng minh nhân dân:
2.1. Đối tượng không nộp lệ phí cấp chứng minh nhân dân:
a) Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ;
b) Thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh;
c) Công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
2.2. Trường hợp được miễn nộp lệ phí chứng minh nhân dân:
Miễn nộp lệ phí khi cấp mới chứng minh nhân dân và khi cấp đổi chứng minh nhân dân do chứng minh nhân dân hết thời hạn sử dụng (quá 15 năm kể từ ngày cấp).
3. Mức thu:
3.1. Đối với địa bàn nội thành thành phố Huế: Thu 6.000đ trong trường hợp cấp lại do bị mất, cấp đổi do hư hỏng hoặc theo yêu cầu của công dân.
3.2. Đối với các địa bàn còn lại: Thu 3.000đ trong trường hợp cấp lại do bị mất, cấp đổi do hư hỏng hoặc theo yêu cầu của công dân.
4. Quản lý và sử dụng:
a) Đối với thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân tại các phường nội thành thành phố Huế: nộp ngân sách nhà nước 50%, để lại cho cơ quan thu 50%.
b) Đối với thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân tại các khu vực khác (trừ khu vực miễn thu): để lại cho cơ quan thu 100%.