Điều 4. Tổ chức thực hiện
1.
HĐND tỉnh giao UBND tỉnh chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2.
HĐND tỉnh giao Thường trực, các ban HĐND tỉnh, các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được HĐND tỉnh Sơn La khóa XII, kỳ họp thứ 15 thông qua./.
Nơi nhận:
- Uỷ ban thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng Chủ tịch nước, VPQH, VPCP;
- UB Tài chính - Ngân sách của Quốc hội;
- Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính;
- Ban Công tác đại biểu của UBTVQH;
- Cục Kiểm tra Văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;
- Đoàn ĐBQH tỉnh khóa XII;
- Đại biểu HĐND tỉnh khoá XII;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể;
- TT Huyện uỷ, Thành uỷ; HĐND; UBND các huyện, thành phố;
- Văn phòng Tỉnh uỷ; Văn phòng UBND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- TT Đảng ủy; HĐND; UBND các xã, phường, thị trấn;
- Trung tâm Công báo tỉnh; Trung tâm Lưu trữ tỉnh;
- Lưu: VT, 450b.
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Thào Xuân Sùng
Phụ lục
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI CÔNG TÁC PHÍ, CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TỈNH SƠN LA
(Kèm theo Nghị quyết số 349/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010
của HĐND tỉnh Sơn La)
1. Chế độ công tác phí
1.1. Thanh toán phương tiện đi lại
Cán bộ, công chức đi công tác có đoạn đường không đi được bằng ô tô, xe máy (phải đi bộ), mức thanh toán: 5.000 đồng/km.
1.2. Phụ cấp lưu trú
- Cán bộ, công chức đi công tác trong tỉnh:
+ Vùng 1, mức chi: 120.000 đồng/ngày/người.
+ Vùng 2, mức chi: 140.000 đồng/ngày/người.
+ Vùng 3, mức chi: 150.000 đồng/ngày/người.
- Cán bộ, công chức đi công tác ngoài tỉnh:
+ Đi công tác ở quận thuộc Thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh, mức chi: 150.000 đồng/ngày/người.
+ Đi công tác các vùng còn lại, mức chi: 120.000 đồng/ngày/người.
- Cán bộ, công chức được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo thì được hưởng mức phụ cấp lưu trú là 200.000 đồng/người/ngày.
1.3. Thanh toán khoán tiền thuê phòng nghỉ
- Cán bộ, công chức đi công tác trong tỉnh:
+Tại Thành phố, mức chi: 200.000 đồng/người/ngày.
+Tại các Huyện, mức chi: 150.000 đồng/người/ngày.
- Cán bộ, công chức đi công tác ngoài tỉnh:
+ Đi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh mức chi: 350.000 đồng/ngày/người.
+ Đi công tác tại huyện thuộc các thành phố trực thuộc trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh, mức chi: 250.000 đồng/ngày/người.
+ Đi công tác tại các vùng còn lại, mức chi: 200.000 đồng/ngày/người.
1.4. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ theo giá thuê phòng thực tế
a) Cán bộ, công chức đi công tác trong tỉnh.
- Các chức danh: Bí thư Tỉnh uỷ, Chủ tịch HĐND tỉnh, Trưởng đoàn Đại biểu quốc hội tỉnh, Phó Bí thư Tỉnh uỷ, Chủ tịch UBND tỉnh thanh toán mức giá thuê phòng nghỉ: 900.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 1 người/1 phòng.
- Các chức danh: Uỷ viên Ban thường vụ Tỉnh uỷ, Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận tổ quốc, Phó chủ tịch HĐND tỉnh, Phó chủ tịch UBND tỉnh, Uỷ viên thường trực HĐND tỉnh thanh toán mức giá thuê phòng nghỉ: 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 1 người/1 phòng.
- Cán bộ, công chức ngoài chức danh nêu trên thanh toán mức giá thuê phòng nghỉ: 350.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/1 phòng.
b) Cán bộ, công chức đi công tác ngoài tỉnh.
- Đi công tác tại các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng; thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh:
+ Các chức danh: Bí thư Tỉnh uỷ, Chủ tịch HĐND tỉnh, Trưởng đoàn Đại biểu quốc hội tỉnh, Phó Bí thư Tỉnh uỷ, Chủ tịch UBND tỉnh thanh toán mức giá thuê phòng nghỉ: 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 1 người/1 phòng.
+ Các chức danh: Uỷ viên Ban thường vụ Tỉnh uỷ, Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận tổ quốc, Phó chủ tịch HĐND tỉnh, Phó chủ tịch UBND tỉnh, Uỷ viên thường trực HĐND tỉnh thanh toán mức giá thuê phòng nghỉ: 900.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 1 người/1 phòng.
+ Cán bộ, công chức ngoài chức danh nêu trên thanh toán mức giá thuê phòng nghỉ: 700.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/1 phòng.
- Đi công tác tại các vùng còn lại:
+ Các chức danh: Bí thư Tỉnh uỷ, Chủ tịch HĐND tỉnh, Trưởng đoàn Đại biểu quốc hội tỉnh, Phó Bí thư Tỉnh uỷ, Chủ tịch UBND tỉnh thanh toán mức giá thuê phòng nghỉ: 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 1 người/1 phòng.
+ Các chức danh: Uỷ viên Ban thường vụ Tỉnh uỷ, Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận tổ quốc, Phó chủ tịch HĐND tỉnh, Phó chủ tịch UBND tỉnh, Uỷ viên thường trực HĐND tỉnh thanh toán mức giá thuê phòng nghỉ: 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 1 người/1 phòng.
+ Cán bộ, công chức ngoài chức danh nêu trên thanh toán mức giá thuê phòng nghỉ: 500.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/1 phòng.
1.5. Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng
- Đối với cán bộ cấp xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng, mức chi: 150.000 đồng/người/tháng.
- Đối với cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng: 300.000 đồng/người/tháng.
1.6. Căn cứ mức chi trên các cơ quan, đơn vị trên cơ sở dự toán được giao hàng năm, quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị theo quy định tại điểm 5, Điều 5, Phần III, Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính.
2. Chế độ
hội nghị
2.1. Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước:
- Cuộc họp tổ chức tại địa điểm nội thành; tại các huyện: 100.000 đồng/ngày/người.
- Cuộc họp do xã, phường, thị trấn tổ chức: 60.000 đồng/ngày/người (không phân biệt địa điểm tổ chức).
2.2. Chi hỗ trợ tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước (theo mức khoán):
- Hội nghị cấp tỉnh, mức hỗ trợ : 200.000 đồng/ngày/người.
- Hội nghị cấp huyện, mức hỗ trợ : 150.000 đồng/ngày/người.
2.3. Chi nước uống cho đại biểu dự hội nghị: 30.000 đồng/ngày (2 buổi)/đại biểu.
(Nếu tổ chức hội nghị trong 01 buổi thì mức chi nước uống cho đại biểu dự hội nghị bằng 50% mức chi của 01 ngày tổ chức hội nghị).
Nơi nhận:
- Uỷ ban thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng Chủ tịch nước, VPQH, VPCP;
- UB Tài chính - Ngân sách của Quốc hội;
- Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính;
- Ban Công tác đại biểu của UBTVQH;
- Cục Kiểm tra Văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;
- Đoàn ĐBQH tỉnh khóa XII;
- Đại biểu HĐND tỉnh khoá XII;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể;
- TT Huyện uỷ, Thành uỷ; HĐND; UBND các huyện, thành phố;
- Văn phòng Tỉnh uỷ; Văn phòng UBND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- TT Đảng ủy; HĐND; UBND các xã, phường, thị trấn;
- Trung tâm Công báo tỉnh; Trung tâm Lưu trữ tỉnh;
- Lưu: VT, 450b.
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Thào Xuân Sùng