Điều 3.
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa VIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2014.
Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.
Nơi nhận:
- UB Thường vụ QH (b/c);
- Chính phủ (b/c);
- VP.QH, VP.CP (TP.HCM) (b/c);
- TT.TU (b/c);
- UBND tỉnh, UBMTTQ tỉnh;
- Đại biểu QH đơn vị tỉnh Long An;
- Đại biểu HĐND tỉnh khóa VIII;
- Các sở ngành, đoàn thể tỉnh;
- TT.HĐND, UBND huyện, thị xã, thành phố;
- VP.UBND tỉnh;
- LĐ và CV VP. Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;
- Lưu: VT.
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Đặng Văn Xướng
KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ XDCB
VÀ DANH MỤC XÃ HỘI HÓA NĂM 2015
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 160/2014/NQ-HĐND
Ngày 10 tháng 12 năm 2014 của HĐND tỉnh)
______________
I. KẾ
HOẠCH ĐẦU TƯ XDCB NĂM 2015
1. Mục tiêu và nguyên tắc phân bổ vốn
a) Mục tiêu:
Tập trung khắc phục tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản tại địa phương, đồng thời thực hiện chi đầu tư cho các chương trình phát triển kinh tế - xã hội trọng tâm; công trình trọng điểm và các công trình phục vụ chỉ tiêu Nghị quyết Đại bội Đảng bộ tỉnh lần thứ IX; ưu tiên bố trí đầu tư cho các dự án giải quyết các vấn đề an sinh xã hội, các vấn đề liên quan đến nông nghiệp, nông dân và nông thôn, phát triển nguồn lực và bố trí vốn để thu hồi các khoản vốn ứng trước.
b) Nguyên tắc bố trí vốn
: năm 2015, ưu tiên bố trí vốn để xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản trong kế hoạch phân bổ vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, việc xử lý nợ đọng thực hiện đúng quy định tại Chỉ thị 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011, Chỉ thị số
27/CT-TTg
ngày 10/10/2012, Chỉ thị số
14/CT-TTg
ngày 28/6/2013 và Chỉ thị số
14/CT-TTg
ngày 14/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2015 được bố trí theo thứ tự ưu tiên như sau:
+ Tập trung bố trí vốn trả nợ cho các dự án đã hoàn thành, bàn giao, đưa vào sử dụng trước ngày 31/12/2014 nhưng chưa bố trí đủ vốn và các công trình trọng điểm trong nhiệm kỳ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Long An lần thứ IX.
+ Bố trí vốn cho các dự án dự kiến hoàn thành năm 2015 theo tiến độ trong quyết định đầu tư, khả năng cân đối vốn và khả năng thực hiện trong năm 2015 và bố trí vốn đối ứng cho các dự án ODA theo tiến độ thực hiện dự án.
+ Bố trí cho một số dự án chuyển tiếp sẽ hoàn thành sau năm 2015 theo tiến độ trong quyết định đầu tư, khả năng cân đối vốn và khả năng thực hiện.
+ Bố trí vốn cho các dự án thực hiện chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Long An lần thứ IX.
+ Sau khi bố trí theo thứ tự ưu tiên trên mà vẫn còn nguồn thì mới bố trí vốn cho các dự án mới nhưng phải là dự án thực sự cấp bách, có quyết định phê duyệt dự án đầu tư trước ngày 31/10/2014. Việc bố trí vốn cho dự án mới trong năm 2014 phải bảo đảm ít nhất 35% đối với dự án nhóm C và 20% đối với dự án nhóm B. Chỉ được bố trí vốn cho các dự án mới sau khi đã bố trí đủ vốn để xử lý nợ đọng theo kế hoạch.
2. Cân đối vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2015
Tổng nguồn vốn ngân sách đầu tư xây dựng cơ bản năm 2015 của toàn tỉnh
là 2.078 tỷ đồng
(không kể 7,295 tỷ đồng vốn nước ngoài, 350 tỷ đồng vốn tạm ứng Kho bạc nhà nước, 493,903 tỷ đồng vốn trái phiếu Chính phủ và 36,2 tỷ đồng vốn đầu tư phát triển Chương trình mục tiêu quốc gia; 25 tỷ đồng đo đạc và chỉnh lý biến động đất đai phân bổ như vốn sự nghiệp), gồm
a) Vốn XDCB tỉnh quản lý: 1.818,647 tỷ đồng
(tăng 256,7 tỷ đồng so với năm 2014, chưa bao gồm nguồn vốn Tạm ứng KBNN dự kiến 350 tỷ đồng), gồm:
*
Đối với vốn NSĐP cân đối
: 557,147 tỷ đồng
(giảm 18,5 tỷ đồng so với năm 2014), gồm vốn XDCB tập trung là
380,647 tỷ đồng,
vốn tiền sử dụng đất là
175 tỷ đồng
và vốn hỗ trợ doanh nghiệp công ích là
1,5 tỷ đồng
. Cụ thể như sau:
- Nguồn vốn XDCB tập trung: 380,647 tỷ đồng
(tăng 22,5 tỷ đồng so với năm 2014)
,
được phân bổ như sau:
+ Trả nợ tạm ứng Kho bạc: 103,525 tỷ đồng (tăng 1,725 tỷ đồng so với năm 2014).
+ Giáo dục và Đào tạo: 170 tỷ đồng (giảm 14 tỷ đồng so với năm 2014).
+ Khoa học và Công nghệ: 30 tỷ đồng (giảm 3 tỷ đồng so với năm 2014).
+ Giao thông vận tải: 50,574 tỷ đồng (tăng 10,227 tỷ đồng so với năm 2014).
+ Trụ sở CQQLNN: 26,548 tỷ đồng (tăng 26,548 tỷ đồng so với năm 2014, do năm 2014 không có bố trí vốn cho lĩnh vực này).
- Nguồn vốn tiền sử dụng đất: 175 tỷ đồng
(giảm 41 tỷ đồng so với năm 2014)
,
được phân bổ như sau:
+ Trả nợ vay Ngân hàng Phát triển: 88,750 tỷ đồng (tăng 26,875 tỷ đồng so với năm 2014).
+ An ninh Quốc phòng: 47,32 tỷ đồng (tăng 12,672 tỷ đồng so với năm 2014).
+ Trụ sở CQQLNN (trong đó có Nhà công vụ UBND tỉnh): 17,8 tỷ đồng (giảm 4,7 tỷ đồng so với năm 2014).
+ Giao thông vận tải (hỗ trợ giao thông huyện): 9,03 tỷ đồng (giảm 18,071 tỷ đồng so với năm 2014).
+ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 8,1 tỷ đồng (giảm 3,34 tỷ đồng so với năm 2014).
+ Hạ tầng cửa khẩu biên giới: 4 tỷ đồng (giảm 1,736 tỷ đồng so với năm 2014).
- Nguồn vốn hỗ trợ doanh nghiệp công ích:
1,5 tỷ đồng (bằng năm 2014).
*
Vốn Hỗ trợ có mục tiêu ngân sách Trung ương
:
241,5
tỷ đồng
(tăng 3,7 tỷ đồng so với năm 2014), được phân bổ như sau:
- Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các Vùng: 101,8 tỷ đồng (giảm 25,5 tỷ đồng so với năm 2014).
- Chương trình giống cây trồng, vật nuôi và giống thủy sản: 11 tỷ đồng (tăng 2 tỷ đồng so với năm 2014).
- Chương trình Đầu tư khu kinh tế cửa khẩu: 15,9 tỷ đồng (tăng 5,9 tỷ đồng so với năm 2014).
- Chương trình Đầu tư phát triển kinh tế - xã hội tuyến biên giới Việt Nam - Lào và Việt nam - Campuchia: 10 tỷ đồng (bằng năm 2014).
- Chương trình Quản lý, bảo vệ biên giới: 10 tỷ đồng (giảm 15,5 tỷ đồng so với năm 2014).
- Hỗ trợ đầu tư các huyện mới chia tách: 50 tỷ đồng (tăng 20 tỷ đồng so với năm 2014).
- Chương trình Hỗ trợ trung tâm Giáo dục, lao động xã hội: 11 tỷ đồng (bằng năm 2014).
- Chương trình Hỗ trợ đầu tư các bệnh viện tuyến tỉnh, huyện: 14,8 tỷ đồng (tăng 5,8 tỷ đồng so với năm 2014).
- Chương trình Hỗ trợ hạ tầng du lịch: 13 tỷ đồng (tăng 7 tỷ đồng so với năm 2014).
- Tăng cường năng lực kiểm định chất lượng công trình xây dựng: 4 tỷ đồng (tăng 4 tỷ đồng so với năm 2014, năm 2014 không có chương trình này).
*
Đối với vốn XDCB từ nguồn thu XSKT :
870
tỷ đồng
(tăng 120 tỷ đồng so với năm 2014), bố trí cho các lĩnh vực như sau:
+ Giáo dục - Đào tạo và Dạy nghề: 331,166 tỷ đồng (tăng 67,887 tỷ đồng so với năm 2014).
+ Y tế: 172,441 tỷ đồng (tăng 72,271 tỷ đồng so với năm 2014).
+ Lao động - Thương binh và Xã hội: 42,191 tỷ đồng (tăng 7,591 tỷ đồng so với năm 2014).
+ Văn hóa - Thể thao Du lịch: 93,723 tỷ đồng (giảm 49,3 tỷ đồng so với năm 2014).
+ Tỉnh đoàn: 2,805 tỷ đồng (giảm 3,695 tỷ đồng so với năm 2014).
+ Hỗ trợ đầu tư nông thôn mới: 80 tỷ đồng (bằng năm 2014).
+ Về nguồn của tỉnh: 101,26 tỷ đồng (tăng 12,713 tỷ đồng so với năm 2014).
+ Hỗ trợ đầu tư các trụ sở UBND xã, phường, thị trấn: 20,314 tỷ đồng (giảm 13,567 tỷ đồng so với năm 2014).
+ Hỗ trợ đầu tư huyện mới chia tách: 26,1 tỷ đồng để đầu tư các công trình thuộc lĩnh vực Giáo dục Đào tạo (tăng 26,1 tỷ đồng so với năm 2014 do năm 2014 không bố trí cho lĩnh vực này).
*
Nguồn vốn vượt thu ngân sách năm 2014
: 150 tỷ đồng,
được phân bổ như sau:
+ Hỗ trợ đầu tư cho các xã nông thôn mới lộ trình năm 2014: 44,44 tỷ đồng
+ Về nguồn của tỉnh: 48,774 tỷ đồng
+ Đài truyền thanh huyện Mộc Hóa: 1,45 tỷ đồng
+ Khen thưởng 8 xã đạt Nông thôn mới năm 2013: 2,4 tỷ đồng
+ Trụ sở UBND cấp xã lộ trình năm 2013-2014: 32,436 tỷ đồng
+ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 05 tỷ đồng
+ Hỗ trợ đầu tư huyện mới chia tách: 15 tỷ đồng
+ Hỗ trợ đầu tư hạ tầng chợ: 0,5 tỷ đồng
b) Vốn XDCB phân bổ cho huyện quản lý: 259,353 tỷ đồng
(giảm 64 tỷ đồng so với năm 2014), gồm:
- Nguồn vốn XDCB tập trung: 109,353 tỷ đồng (bằng năm 2014).
- Nguồn vốn tiền sử dụng đất: 150 tỷ đồng (giảm 64 tỷ đồng so với năm 2014).
3. Nguồn vốn khác
:
- Ngoài nguồn vốn đầu tư toàn tỉnh 2.078 tỷ đồng nêu trên, dự kiến nguồn vượt thu xổ số kiến thiết năm 2015 là 50 tỷ đồng được phân bổ như sau:
+
Y tế: 44 tỷ đồng
+ Giáo dục và Đào tạo: 6 tỷ đồng
Căn cứ vào số vượt thu chính thức (nếu có), UBND tỉnh phân bổ cụ thể cho phù hợp trên cơ sở danh mục công trình đã được HĐND tỉnh thông qua.
- Ngoài ra, HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tích cực huy động các nguồn vốn khác (nguồn Tạm ứng Kho Bạc Nhà nước, nguồn vốn vay Ngân hàng Phát triển để kiên cố hóa kênh mương, giao thông nông thôn, nguồn vốn hỗ trợ khác của Trung ương, các nguồn vốn vượt thu khác nếu có,…) để triển khai đầu tư các công trình quan trọng, bức xúc như: giao thông nông thôn, thủy lợi, các công trình phục vụ nông thôn mới, về nguồn của tỉnh, trụ sở UBND cấp xã, cải tạo sửa chữa các Trụ sở cơ quan QLNN,… nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư theo các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh năm 2015.
+ Năm 2015, giao UBND tỉnh làm việc với Bộ Tài chính để đề nghị tạm ứng vốn Kho Bạc Nhà nước 350 tỷ đồng (trong đó phân bổ cho ngành Giao thông vận tải 310 tỷ đồng, và ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 40 tỷ đồng). Căn cứ vào số liệu Bộ Tài chính cho tạm ứng thực tế, giao UBND tỉnh phân bổ cụ thể cho phù hợp trên cơ sở danh mục công trình đã được HĐND tỉnh thông qua.
+ Năm 2015, giao UBND tỉnh làm việc với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính đề nghị tạm ứng vốn Ngân sách Trung ương 125 tỷ đồng để phân bổ cho các dự án trong khu trung tâm chính trị - hành chính tỉnh. Căn cứ vào số liệu Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính cho tạm ứng thực tế, giao UBND tỉnh phân bổ cụ thể cho phù hợp trên cơ sở danh mục công trình đã được HĐND tỉnh thông qua.
4. Những giải pháp điều hành chủ yếu
- Trong quá trình điều hành thực hiện kế hoạch, căn cứ vào tình hình triển khai cụ thể, giao UBND tỉnh xem xét điều chuyển vốn nội ngành, nội nguồn (chuyển vốn từ công trình không có khả năng giải ngân hết vốn sang công trình đang thiếu vốn) để đẩy nhanh tiến độ giải ngân các công trình và được quyết định tạm ứng các nguồn vốn vượt thu để bố trí cho các công trình bức xúc. Riêng việc điều chuyển vốn giữa các ngành làm thay đổi cơ cấu vốn đầu tư, UBND tỉnh phải thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh trước khi thực hiện. Kiểm điểm trách nhiệm Thủ trưởng cơ quan không thực hiện và giải ngân hết kế hoạch vốn được giao.
- Trong cơ chế điều hành của UBND tỉnh, giao trách nhiệm cho các chủ đầu tư chậm nhất trong quí I/2015 phải chuẩn bị đầy đủ thủ tục giao đấu, thầu và chậm nhất trong quý II/2015 phải khởi công các công trình đã được ghi kế hoạch vốn.
- Đối với các công trình cấp bách, bức xúc, khi cân đối được nguồn vốn phân bổ chính thức, UBND tỉnh phải thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh trước khi quyết định bổ sung danh mục, kế hoạch vốn và báo cáo với HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
- Đối với các công trình chuẩn bị đầu tư năm 2015 để đưa vào đầu tư năm 2016, UBND tỉnh có sự lựa chọn, chỉ ưu tiên cho triển khai lập hồ sơ đối với các công trình bức xúc và cân đối được nguồn vốn góp phần thúc đẩy nhanh phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Trước khi lập dự án, chủ đầu tư phải xin ý kiến cấp quyết định đầu tư về qui mô đầu tư để đảm bảo cân đối được nguồn lực đầu tư và tránh lãng phí vốn đầu tư. Tiếp tục rà soát lại hồ sơ dự án, quy mô, nguồn lực, phương thức đầu tư các dự án, nhất là các dự án có quy mô lớn, để điều chỉnh theo khả năng thu ngân sách và khả năng cân đối của nguồn vốn.
- Thường xuyên kiểm tra tiến độ thực hiện các công trình XDCB, tăng cường mối quan hệ phối hợp giữa các Sở, ngành và địa phương để chủ động tháo gỡ khó khăn vướng mắc trong quá trình thi công, đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án.
- Tiếp tục chỉ đạo các chủ đầu tư kiên quyết xử lý, chấm dứt hợp đồng và không cho tham gia đấu thầu các dự án khác của tỉnh đối với các nhà thầu năng lực kém, chậm tiến độ. Đưa vào hồ sơ mời thầu về tiêu chuẩn năng lực thi công để không xét chọn các nhà thầu đã từng bị xử lý vi phạm tiến độ.
- Tăng cường công tác giám sát (bao gồm cả giám sát nhân dân) để phát hiện và xử lý kịp thời các hiện tượng tiêu cực trong quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, chống thất thoát vốn đầu tư.
- Tăng cường công tác phối hợp giữa các sở ngành tỉnh với các địa phương để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh, nhất là trong công tác giải phóng mặt bằng.
- Chấn chỉnh công tác quyết toán của chủ đầu tư, thực hiện kịp thời công tác quyết toán công trình sau khi hoàn thành đúng thời gian qui định. Cơ quan Tài chính cấp tỉnh, huyện, xã phải thường xuyên theo dõi quá trình thực hiện công tác quyết toán các dự án hoàn thành thuộc phạm vi quản lý, công khai tình tình quyết toán theo định kỳ. Từng bước thực hiện chủ trương không bố trí vốn XDCB cho các chủ đầu tư quyết toán chậm.
- Tiếp tục thực hiện tốt công tác thẩm định thiết kế cơ sở, thẩm tra dự toán,… theo quy định tại Nghị định số
15/2013/NĐ-CP
ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng, đảm bảo yêu cầu về chất lượng và thời gian quy định, không để tồn đọng.
- Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình, giảm thời gian đi lại cho các chủ đầu tư cũng như đơn vị thi công.
- Quan tâm công tác bảo trì công trình theo tinh thần Nghị định số
114/2010/NĐ-CP
ngày 06/12/2010 của Chính phủ và Thông tư số
11/2012/TT-BXD
ngày 25/12/2012 của Bộ Xây dựng.
II.
DANH MỤC XÃ HỘI HÓA NĂM 2015
Trên cơ sở quy định tại Quyết định số 41/2011/QĐ-UBND ngày 25/10/2011 của UBND tỉnh quy định chính sách khuyến khích xã hội hóa các lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Long An, HĐND tỉnh thông qua danh mục các dự án kêu gọi xã hội hóa năm 2015 bao gồm danh mục các dự án xã hội hóa năm 2014 chuyển sang và danh mục theo lộ trình kêu gọi đầu tư năm 2015./.
DANH MỤC KÊU GỌI XÃ HỘI HÓA NĂM 2015
Đính kèm Nghị quyết số 160 /2014/NQ-HĐND ngày 10/12/2014 của HĐND tỉnh
STT
Tên công trình
Địa điểm
Nhu cầu sử dụng đất (m
2
)
Vốn đầu tư (tỷ đồng)
Sự cần thiết đầu tư
Ghi chú
I
LĨNH VỰC Y TẾ
1
Bệnh viện chuyên khoa mắt (100 giường)
TP Tân An
10,000
200
Tỉnh ta chưa có bệnh viện chuyên khoa về mắt, nhu cầu khám chữa bệnh về mắt hiện nay của nhân dân là rất lớn, các bệnh viện tuyến trên luôn quá tải. Vì vậy đòi hỏi phải có sự đầu tư 01 bệnh viện tại tỉnh nhằm đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân trong tỉnh góp phần giảm tải cho tuyến trên.
2
Bệnh viện chuyên khoa Chấn thương và chỉnh hình (100- 200 giường)
Huyện Bến Lức
15,000
200-400
Huyện Bến Lức có dân số đông, có khu công nghiệp nằm cạnh đường quốc lộ 1A nên thường xuyên xảy ra tai nạn giao thông hoặc tai nạn lao động. Việc đầu tư xây dựng 01 BV chấn thương chỉnh hình là nhằm phục vụ tốt nhu cầu của nhân dân , cứu sống được nhiều người hơn do không phải mất thời gian chuyển viện lên tuyến trên đồng thời giảm chi phí cho người bệnh.
II
LĨNH VỰC DẠY NGHỀ
1
Trường trung cấp nghề Thạnh Hóa
Thị trấn Thạnh Hóa, huyện Thạnh Hóa
10,000
45 - 50
Là các huyện có tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề còn thấp so với mặt bằng chung của tỉnh nên cần thiết kêu gọi xã hội hóa xây dựng Trường trung cấp nghề để đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của huyện và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh.
III
LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG
1
Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải tập trung
Thị trấn Bến Lức
4500m3/ngày
300
xử lý nước thải nhằm cải tạo môi trường tại thị trấn Bến Lức
3
Khu xử lý rác thải sinh hoạt
xã Lương Hòa, huyện Bến Lức
100 tấn rác/ngày
100
Xử lý và tận thu các sản phẩm từ rác thải, cải tạo môi trường cho huyện Bến Lức
IV
LĨNH VỰC VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
1
Khu dịch vụ giải trí, hồ bơi công viên thành phố Tân An
phường 3, thành phố Tân An
7,700
5
Đáp ứng nhu cầu vui chơi, giải trí trên địa bàn thành phố Tân An
2
Khu liên hợp thể dục thể thao, công trình công viên thành phố Tân An
phường 3, thành phố Tân An
11,000
8
Phục vụ nhu cầu luyện tập, thi đấu thể dục thể thao
3
Khu vui chơi giải trí tại khu di tích lịch sử Võ Văn Tần
Thị trấn Đức Hòa, huyện Đức Hòa
50,000
Phục vụ nhu cầu vui chơi giải trí
4
Đầu tư và Khai thác dịch vụ du lịch tại Khu du lịch sinh thái làng nổi Tân Lập
xã Tân Lập, huyện Mộc Hóa
1,350,927
Phục vụ nhu cầu vui chơi giải trí
5
Đầu tư xây dựng, khai thác Khu dịch vụ và giải trí hồ Khánh Hậu
phường Khánh Hậu, Tp Tân An
4,000
Phục vụ nhu cầu vui chơi giải trí
6
Đầu tư và Khai thác Khu di tích lịch sử Cách mạng tỉnh
xã Bình Hòa Hưng, huyện Đức Huệ
982,500
Khai thác dịch vụ du lịch
7
Khai thác du lịch khu di tích Vàm Nhựt Tảo
xã An Nhựt Tân huyện Tân Trụ
56,567
Khai thác dịch vụ du lịch
8
Khu nhà tập & thi đấu đa năng (Khu vực Sân vận động Bến Lức)
Thị trấn Bến Lức
3,000
10
Phục vụ nhu cầu luyện tập, thi đấu thể dục thể thao
9
Nhà tập cầu lông (Khu vực Sân vận động Bến Lức)
Thị trấn Bến Lức
1,600
3
Phục vụ nhu cầu luyện tập, thi đấu thể dục thể thao
DANH MỤC DỰ ÁN VÀ KẾ HOẠCH VỐN XÂY DỰNG CƠ BẢN NĂM 2015
NGUỒN VỐN VƯỢT THU NGÂN SÁCH NĂM 2014
(Đính kèm Nghị quyết số 160 /NQ-HĐND ngày 10 /12/2014 của HĐND tỉnh)
ĐVT: Triệu đồng
STT
Tên công trình, dự án
Nhóm công trình (A, B, C)
Địa điểm xây dựng
Thời gian KC-HT
Năng lực thiết kế
Chủ đầu tư
Quyết định phê duyệt dự án, Báo cáo KTKT ban đầu
Quyết định phê duyệt dự án, Báo cáo KTKT điều chỉnh (cuối cùng)
Năm bắt đầu bố trí vốn
Lũy kế vốn đã bố trí đến hết năm 2013
Lũy kế khối lượng thực hiện từ KC đến hết năm 2013
Lũy kế giá trị giải ngân từ KC đến hết năm 2013
Kế hoạch vốn năm 2014
(sau khi đã điều hòa)
Kế hoạch vốn năm 2015
Năm hoàn thành (thực tế)
Ghi chú
Số QĐ; ngày, tháng, năm ban hành
Tổng mức đầu tư
Số QĐ; ngày, tháng, năm ban hành
Tổng mức đầu tư
Tổng số
Trong đó: Trả nợ khối lượng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
TỔNG SỐ
651,518
685,147
34,255
34,255
34,255
28,600
150,000
9,200
I
Hỗ trợ đầu tư cho các xã nông thôn mới năm 2014
110,224
110,224
0
0
0
1,100
44,440
4,000
Dự án khởi công mới
110,224
110,224
0
0
0
1,100
44,440
4,000
Hỗ trợ đầu tư các xã nông thôn mới năm 2014
110,224
110,224
0
0
0
1,100
44,440
4,000
1.1
Thành phố Tân An
1,050
1,050
0
0
0
0
500
0
Xã Bình Tâm
1,050
1,050
0
0
0
0
500
0
1
Bể lọc giếng nước xã Bình Tâm
C
xã Bình Tâm
2015
UBND thành phố Tân An
5497/QĐ-UBND, 24/10/2014
1,050
1,050
2015
500
2015
ND góp 550 triệu
1.2
Thị xã Kiến Tường
11,347
11,347
0
0
0
0
5,585
0
Xã Bình Hiệp
11,347
11,347
0
0
0
0
5,585
0
1
Mở rộng đường Ông Lễ
C
xã Bình Hiệp
2015
UBND thị xã Kiến Tường
3018/QĐ-UBND, 31/10/2014
1,395
1,395
2015
660
2015
2
Đường Gò Ngãi
C
xã Bình Hiệp
2015
UBND thị xã Kiến Tường
3017/QĐ-UBND, 31/10/2014
683
683
2015
335
2015
3
Đường kênh T1
C
xã Bình Hiệp
2015
UBND thị xã Kiến Tường
3016/QĐ-UBND, 31/10/2014
1,464
1,464
2015
730
2015
4
Đường kênh T2
C
xã Bình Hiệp
2015
UBND thị xã Kiến Tường
3015/QĐ-UBND, 31/10/2014
1,426
1,426
2015
690
2015
5
Đường ấp Ông Nhan Đông
C
xã Bình Hiệp
2015
UBND thị xã Kiến Tường
3014/QĐ-UBND, 31/10/2014
2,186
2,186
2015
1,100
2015
6
Cầu Ông Lễ 1
C
xã Bình Hiệp
2015
UBND thị xã Kiến Tường
3013/QĐ-UBND, 21/10/2014
1,076
1,076
2015
530
2015
7
Cần 364 xã Bình Hiệp
C
xã Bình Hiệp
2015
UBND thị xã Kiến Tường
3012/QĐ-UBND, 21/10/2014
1,547
1,547
2015
770
2015
8
Cầu Chồi Mồi xã Bình Hiệp
C
xã Bình Hiệp
2015
UBND thị xã Kiến Tường
3011/QĐ-UBND, 21/10/2014
1,570
1,570
2015
770
2015
1.3
Huyện Tân Hưng
1,925
1,925
0
0
0
0
1,500
0
Xã Hưng Thạnh
1,925
1,925
0
0
0
0
1,500
0
1
Cầu Đìa Việt (tuyến Hưng Trung)
C
xã Hưng Thạnh
2015
UBND huyện Tân Hưng
1076/QĐ-UBND, 18/9/2014
1,925
1,925
2015
1,500
2016
1.4
Huyện Vĩnh Hưng
11,250
11,250
0
0
0
0
4,000
0
Xã Thái Bình Trung
11,250
11,250
0
0
0
0
4,000
0
1
Nâng cấp láng nhựa đường liên xã Thái Bình Trung - Tuyên Bình (đoạn từ Tỉnh lộ 831C đến Bình Châu)
C
xã Thái Bình Trung
2015-2016
UBND huyện Vĩnh Hưng
2672/QĐ-UBND, 10/9/2014
11,250
11,250
2015
4,000
2016
Đường liên xã
1.5
Huyện Tân Thạnh
9,406
9,406
0
0
0
0
4,517
0
Xã Nhơn Ninh
9,406
9,406
0
0
0
0
4,517
0
1
Đường bờ đông kênh Xóm Cò
C
xã Nhơn Ninh
2015
UBND huyện Tân Thạnh
89/QĐ-UBND, 02/10/2014
1,659
1,659
2015
800
2015
Đường trục xã
2
Đường bờ nam kênh Đường Cắt
C
xã Nhơn Ninh
2015
UBND huyện Tân Thạnh
90/QĐ-UBND, 02/10/2014
860
860
2015
427
2015
3
Đường kênh 27/3
C
xã Nhơn Ninh
2015
UBND huyện Tân Thạnh
91/QĐ-UBND, 02/10/2014
1,670
1,670
2015
815
2015
4
Đường Đông 915
C
xã Nhơn Ninh
2015
UBND huyện Tân Thạnh
92/QĐ-UBND, 02/10/2014
1,155
1,155
2015
455
2015
5
Đường bờ đông kênh Tân Long
C
xã Nhơn Ninh
2015
UBND huyện Tân Thạnh
93/QĐ-UBND
, 05/10/2014
585
585
2015
291
2015
6
Đường bờ tây kênh Xóm Cò
C
xã Nhơn Ninh
2015
UBND huyện Tân Thạnh
94/QĐ-UBND, 05/10/2014
330
330
2015
164
2015
7
Đường bờ tây kênh Phụng Thớt
C
xã Nhơn Ninh
2015
UBND huyện Tân Thạnh
95/QĐ-UBND, 05/10/2014
915
915
2015
455
2015
8
Đường bờ nam kênh Đứng
C
xã Nhơn Ninh
2015
UBND huyện Tân Thạnh
96/QĐ-UBND, 08/10/2014
915
915
2015
455
2015
9
Đường bờ tây kênh Chà
C
xã Nhơn Ninh
2015
UBND huyện Tân Thạnh
97/QĐ-UBND, 08/10/2014
330
330
2015
164
2015
10
Đường bờ tây kênh Cà Nhíp
C
xã Nhơn Ninh
2015
UBND huyện Tân Thạnh
98/QĐ-UBND, 08/10/2014
402
402
2015
200
2015
11
Đường bờ tây kênh Giữa
C
xã Nhơn Ninh
2015
UBND huyện Tân Thạnh
99/QĐ-UBND, 08/10/2014
585
585
2015
291
2015
1.6
Huyện Thạnh Hóa
7,255
7,255
0
0
0
0
5,000
0
Xã Tân Tây
7,255
7,255
0
0
0
0
5,000
0
1
Đường liên xã cặp kênh Thủy Tân
C
xã Tân Tây
2015-2016
UBND huyện Thạnh Hóa
3155/QĐ-UBND, 16/10/2013
4,021
4,021
2015
3,000
2016
Đường liên xã
2
Nâng cấp mở rộng đường cặp kênh 3 xã Tân Tây
C
xã Tân Tây
2015-2016
UBND huyện Thạnh Hóa
3115/QĐ-UBND, 17/10/2014
3,234
3,234
2015
2,000
2016
1.7
Huyện Thủ Thừa
5,785
5,785
0
0
0
1,100
1,747
0
Xã Bình Thạnh
5,785
5,785
0
0
0
1,100
1,747
0
1
Đường GTNT Bình Lương 2
C
xã Bình Thạnh
2014-2015
UBND huyện Thủ Thừa
75/QĐ-UBND, 15/7/2013
2,845
2,845
2014
1,100
367
2015
Đường từ TL834-TL817
2
Đường GTNT Bờ Cỏ Sả
C
xã Bình Thạnh
2015
UBND huyện Thủ Thừa
143/QĐ-UBND, 15/10/2014
1,624
1,624
2015
760
2015
Đường trục xã
3
Đường GTNT Tập đoàn 15
C
xã Bình Thạnh
2015
UBND huyện Thủ Thừa
146/QĐ-UBND, 15/10/2014
1,109
1,109
2015
520
2015
4
Trạm cấp nước giếng
C
xã Bình Thạnh
2015
UBND huyện Thủ Thừa
144/QĐ
-UBND, 15/10/2014
207
207
2015
100
2015
1.8
Huyện Bến Lức
8,835
8,835
0
0
0
0
3,000
0
Xã Phước Lợi
8,835
8,835
0
0
0
0
3,000
0
1
Đường Rạch bà Cua
C
xã Phước Lợi
2015-2016
UBND huyện Bến Lức
230/QĐ-UBND, 09/10/2013
4,600
4,600
2015
1,500
2016
Đường liên xã. Tỉnh hỗ trợ 2,2 tỷ
2
Đường ấp 2 - 3A
C
xã Phước Lợi
2015-2016
UBND huyện Bến Lức
239A/QĐ-UBND, 21/10/2013
4,235
4,235
2015
1,500
2016
Tỉnh hỗ trợ 2,2 tỷ
1.9
Huyện Đức Hòa
10,182
10,182
0
0
0
0
2,000
0
Xã Đức Lập Hạ
10,182
10,182
0
0
0
0
2,000
0
1
Đường Lục Viên - Tân Hòa
C
xã Đức Lập Hạ
2015-2016
UBND huyện Đức Hòa
5434A/QĐ-UBND, 04/3/2013
10,182
6697/QĐ-UBND, 30/7/2014
10,182
2015
2,000
2016
Đường liên xã. Tỉnh hỗ trợ 3 tỷ
1.10
Huyện Đức Huệ
22,144
22,144
0
0
0
0
8,591
0
Xã Mỹ Thạnh Đông
22,144
22,144
0
0
0
0
8,591
0
1
Láng nhựa đường Mỹ Thành (từ cầu Mỹ Thành đến bia căm thù)
C
xã Mỹ Thạnh Đông
2015-2016
UBND huyện Đức Huệ
3302/QĐ-UBND, 08/8/2014
4,000
4,000
2015
1,891
2016
2
Đường Mỹ Thạnh Đông - Mỹ Bình
C
xã Mỹ Thạnh Đông
2015-2016
UBND huyện Đức Huệ
3306/QĐ-UBND, 08/8/2014
11,959
11,959
2015
4,200
2016
3
Đường Mỹ Thạnh Đông - Bình Hòa Bắc
C
xã Mỹ Thạnh Đông
2015-2016
UBND huyện Đức Huệ
3313/QĐ-UBND, 08/8/2014
5,585
5,585
2015
2,000
2016
4
Mua sắm trang thiết bị trạm y tế xã Mỹ Thạnh Đông
C
xã Mỹ Thạnh Đông
2015
UBND huyện Đức Huệ
3314/QĐ-UBND, 08/8/2014
600
600
2015
500
2015
1.11
Huyện Cần Đước
11,081
11,081
0
0
0
0
4,000
0
Xã Long Trạch
11,081
11,081
0
0
0
0
4,000
0
1
Trường Tiêu học Long Trạch 1 (6 phòng học)
C
xã Long Trạch
2015-2016
UBND huyện Cần Đước
3900/QĐ-UBND, 25/10/2014
3,368
3,368
2015
2,000
2016
Tỉnh hỗ trợ 3,3 tỷ
2
Đường kênh xã Long Trạch đoạn từ Km0+000 đến Km2+268,2
C
xã Long Trạch
2015-2016
UBND huyện Cần Đước
3869/QĐ-UBND, 25/10/2013
7,713
7,713
2015
2,000
2016
Đường liên xã. Tỉnh hỗ trợ 4 tỷ
1.12
Huyện Cần Giuộc
9,964
9,964
0
0
0
0
4,000
4,000
Xã Mỹ Lộc, Phước Hậu
9,964
9,964
0
0
0
0
4,000
4,000
1
Đường Liên xã Mỹ Lộc-Phước Hậu (Đoạn 1)
C
xã Mỹ Lộc, Phước Hậu
2014-2015
Nâng cấp, trải nhựa
UBND huyện Cần Giuộc
4051/QĐ-UBND, 30/5/2014
5,084
5,084
2015
2,000
2,000
2015
Thi công trước
2
Đường Liên xã Mỹ Lộc-Phước Hậu (Đoạn 2)
C
xã Mỹ Lộc, Phước Hậu
2014-2015
Nâng cấp, trải nhựa
UBND huyện Cần Giuộc
4052/QĐ-UBND, 30/5/2014
4,880
4,880
2015
2,000
2,000
2015
Thi công trước
II
Khen thưởng 8 xã Nông thôn mới năm 2013
6,232
4,919
350
350
350
0
2,400
300
2.1
Huyện Vĩnh Hưng
422
422
0
0
0
0
300
0
Xã Khánh Hưng
422
422
0
0
0
0
300
0
Dự án khởi công mới
422
422
0
0
0
0
300
0
1
Bê tông vỉa hè tuyến giữa cụm dân cư Gò Châu Mai
C
xã Khánh Hưng
2015
UBND huyện Vĩnh Hưng
3393/QĐ-UBND, 24/10/2013
422
422
2015
300
2015
2.2
Huyện Tân Thạnh
560
560
0
0
0
0
300
0
Xã Hậu Thạnh Đông
560
560
0
0
0
0
300
0
Dự án khởi công mới
560
560
0
0
0
0
300
0
1
Lộ dal kênh Bùi cũ xã Hậu Thạnh Đông (Từ kênh 2000 - kênh 63)
C
xã Hậu Thạnh Đông
2015
UBND huyện Tân Thạnh
69/QĐ-UBND, 20/10/2014
560
560
2015
300
2015
ND góp 260 triệu
2.3
Huyện Bến Lức
1,613
300
350
350
350
0
300
300
Xã Mỹ Yên
1,613
300
350
350
350
0
300
300
Dự án thanh toán khối lượng năm trước
1,613
300
350
350
350
0
300
300
1
Đường ấp 7A xã Mỹ Yên, hạng mục: nâng cấp láng nhựa mặt đường
C
xã Mỹ Yên
2013-2014
UBND huyện Bến Lức
98/QĐ-UBND, 28/9/2012
1,613
300
2015
350
350
350
300
300
2014
2.4
Huyện Châu Thành
2,377
2,377
0
0
0
0
900
0
Xã Dương Xuân Hội
300
300
0
0
0
0
300
0
Dự án khởi công mới
300
300
0
0
0
0
300
0
1
Lộ bê tông đường kinh chùa ấp Hồi Xuân
C
xã Dương Xuân Hội
2015
UBND huyện Châu Thành
59A/QĐ-UBND, 21/10/2014
300
300
2015
300
2015
Xã Hòa Phú
507
507
0
0
0
0
300
0
Dự án khởi công mới
507
507
0
0
0
0
300
0
2
Nâng cấp bê tông đường Đầu Voi
C
xã Hòa Phú
2015
UBND huyện Châu Thành
207/QĐ-UBND, 09/10/2014
507
507
2015
300
2015
ND góp 207 triệu
Xã Bình Quới
1,570
1,570
0
0
0
0
300
0
Dự án khởi công mới
1,570
1,570
0
0
0
0
300
0
3
Đường Bà Huyện
C
xã Bình Quới
2015
UBND huyện Châu Thành
267/QĐ-UBND, 20/10/2014
970
970
2015
150
2015
Phần còn lại là NS huyện và ND đóng góp
4
Hệ thống lọc nước ấp Bình Thủy
C
xã Bình Quới
2015
UBND huyện Châu Thành
269/QĐ-UBND, 20/10/2014
300
300
2015
75
2015
Phần còn lại là NS huyện và ND đóng góp
5
Hệ thống lọc nước ấp Bình Cang
C
xã Bình Quới
2015
UBND huyện Châu Thành
268/QĐ-UBND, 20/10/2014
300
300
2015
75
2015
Phần còn lại là NS huyện và ND đóng góp
2.5
Huyện Cần Đước
1,260
1,260
0
0
0
0
600
0
Xã Mỹ Lệ
630
630
0
0
0
0
300
0
Dự án khởi công mới
630
630
0
0
0
0
300
0
1
Đường Nguyễn Quang Đại
C
xã Mỹ Lệ
2015
UBND huyện Cần Đước
1862/QĐ-UBND, 31/10/2014
630
630
2015
300
2015
Xã Tân Lân
630
630
0
0
0
0
300
0
Dự án thanh toán khối lượng năm trước
630
630
0
0
0
0
300
0
2
Đường GTNT từ đê bao Rạch Cát đến Đường Bà Thoại
C
xã Tân Lân
2015
UBND huyện Cần Đước
1863/QĐ-UBND, 31/10/2014
315
315
2015
150
2015
3
Đường GTNT từ đường Ao Gòn đến nhà Tư Thật
C
xã Tân Lân
2015
UBND huyện Cần Đước
1864/QĐ-UBND, 31/10/2014
315
315
2015
150
2015
III
Đầu tư các dự án trên địa bàn xã về nguồn của tỉnh
136,093
136,093
0
0
0
0
48,774
0
3.1
Thành phố Tân An
48,983
48,983
0
0
0
0
17,100
0
Dự án khởi công mới
48,983
48,983
0
0
0
0
17,100
0
1
Đường Nguyễn Văn Tịch (kênh 5 Giác)
C
xã An Vĩnh Ngãi
2015
UBND thành phố Tân An
3456/QĐ-UBND, 18/8/2013
8,981
8,981
2015
3,200
2016
2
Đường Phạm Văn Điền
C
xã An Vĩnh Ngãi
2015
UBND thành phố Tân An
3230/QĐ-UBND, 18/6/2014
13,110
13,110
2015
4,600
2016
3
Đường Trần Văn Ngà
C
xã An Vĩnh Ngãi
2015
UBND thành phố Tân An
3228/QĐ-UBND, 18/6/2014
13,984
13,984
2015
4,700
2016
4
Đường Lê Văn Cảng
C
xã An Vĩnh Ngãi
2015
UBND thành phố Tân An
3189/QĐ-UBND, 10/6/2014
12,908
12,908
2015
4,600
2016
3.2
Huyện Bến Lức
44,171
44,171
0
0
0
16,474
0
Dự án khởi công mới
44,171
44,171
0
0
0
16,474
0
1
Đường Mỹ Yên - Thanh Phú (đoạn từ cầu ấp 2 đến Hương lộ 8)
C
xã Thanh Phú
2013
UBND huyện Bến Lức
5114/QĐ-UBND, 15/11/2013
9,148
9,148
2015
3,200
2016
2
Đường ấp 3 - Thanh Hiệp (Thanh Phú - thị trấn Bến Lức)
C
xã Thanh Phú
2013
UBND huyện Bến Lức
68/QĐ-UBND, 24/4/2012
2,876
2,876
2015
1,000
2016
3
Đường Thanh Hiệp (Thanh Phú - Long Hiệp)
C
xã Thanh Phú
2013
UBND huyện Bến Lức
162/QĐ-UBND, 21/9/2012
2,209
2,209
2015
1,174
2016
4
Đường Phước Tú (liên xã Thanh Phú - Thị trấn Bến Lức)
C
xã Thanh Phú
2015
UBND huyện Bến Lức
4459/QĐ-UBND, 15/10/2014
10,444
10,444
2015
3,700
2016
5
Đường 1B (xã Thanh Phú - xã Tân Bửu)
C
xã Thanh Phú
2015
UBND huyện Bến Lức
187/QĐ-UBND, 01/10/2014
2,549
2,549
2015
1,000
2016
6
Đường Bờ Lát (xã Thanh Phú - xã Tân Bửu)
C
xã Thanh Phú
2015
UBND huyện Bến Lức
189/QĐ
-UBND, 01/10/2014
2,206
2,206
2015
1,000
2016
7
Đường T1 (xã Thanh Phú - xã Tân Bửu)
C
xã Thanh Phú
2015
UBND huyện Bến Lức
188/QĐ-UBND, 01/10/2014
2,467
2,467
2015
1,000
2016
8
Nâng cấp mở rộng đê Thanh Phú (Thanh Phú - thị trấn Bến Lức)
C
xã Thanh Phú
2015
UBND huyện Bến Lức
4806/QĐ-UBND, 15/10/2013
3,700
3,700
2015
1,300
2016
9
Đường ấp 3 - ấp 4 (xã Thanh Phú - thị trấn Bến Lức)
C
xã Thanh Phú
2015
UBND huyện Bến Lức
208/QĐ-UBND, 15/10/2014
4,502
4,502
2015
1,600
2016
10
Đường Thanh Hiệp - ấp 4 (xã Thanh Phú - thị trấn Bến Lức)
C
xã Thanh Phú
2015
UBND huyện Bến Lức
217/QĐ-UBND, 25/10/2014
4,070
4,070
2015
1,500
2015
3.3
Huyện Đức Huệ
42,939
42,939
0
0
0
0
15,200
0
Dự án khởi công mới
42,939
42,939
0
0
0
0
15,200
0
1
Nâng cấp láng nhựa đường vào UBND xã Bình Thành
C
xã Bình Thành
2015-2016
1,7 km
UBND huyện Đức Huệ
3651/QĐ-UBND, 03/9/2014
5,875
5,875
2015
2,100
2016
2
Đường Cây Gáo (láng nhựa)
C
xã Bình Thành
2015-2016
4 km
UBND huyện Đức Huệ
3652/QĐ-UBND, 03/9/2014
16,229
16,229
2015
5,700
2016
3
Đường Bò Cạp
C
xã Bình Thành
2015-2016
3 km; cầu 5 tấn
UBND huyện Đức Huệ
3653/QĐ-UBND, 03/9/2014
3,027
3,027
2015
1,100
2016
4
Đường cặp kênh Trà Cú Thượng
C
xã Bình Thành
2015-2016
2,6 km; 2 cầu,5 tấn/cây
UBND huyện Đức Huệ
3654/QĐ-UBND, 03/9/2014
5,628
5,628
2015
2,000
2016
5
Nâng cấp mở rộng đường ấp 1
C
xã Bình Thành
2015-2016
2 km
UBND huyện Đức Huệ
3655/QĐ-UBND, 03/9/2014
5,104
5,104
2015
1,800
2016
6
Đường cặp kênh Điên Điển đến kênh Blughe dưới
C
xã Bình Thành
2015-2016
3 km; cầu 5 tấn
UBND huyện Đức Huệ
3656/QĐ-UBND, 03/9/2014
3,998
3,998
2015
1,400
2016
7
Đường cặp kênh Cây Xoài
C
xã Bình Thành
2015
2,4 km
UBND huyện Đức Huệ
3658/QĐ-UBND, 03/9/2014
3,078
3,078
2015
1,100
2016
IV
Phát thanh Truyền hình
4,108
4,108
0
0
0
0
1,450
0
Dự án khởi công mới
4,108
4,108
0
0
0
0
1,450
0
1
Đài truyền thanh huyện Mộc Hóa
C
Mộc Hóa
2015
UBND huyện Mộc Hóa
2417/QĐ-UBND, 24/10/2014
4,108
4,108
2015
1,450
2016
V
Trụ sở cơ quan quản lý nhà nước
103,025
104,191
0
0
0
0
32,436
2,500
Tru sở UBND cấp xã lộ trình năm 2013-2014
103,025
104,191
0
0
0
0
32,436
2,500
Dự án chuyển tiếp
103,025
104,191
0
0
0
0
32,436
2,500
Thị xã Kiến Tường
29,551
29,551
0
0
0
0
5,500
2,500
1
Trụ sở UBND phường 2 - thị xã Kiến Tường
C
Phường 2
2014-2015
655 m2
UBND thị xã Kiến Tường
160/QĐ
-UBND;
11/6/2013
9,948
9,948
2015
1,500
2015
TW hỗ trợ 6 tỷ
2
Trụ sở UBND phường 3 - thị xã Kiến Tường
C
Phường 3
2014-2015
655 m2
UBND thị xã Kiến Tường
159/QĐ
-UBND;
11/6/2013
9,948
9,948
2015
1,500
2015
TW hỗ trợ 6 tỷ
3
Trụ sở UBND xã Tuyên Thạnh
C
xã Tuyên Thạnh
2014-2015
UBND thị xã Kiến Tường
1960/QĐ-UBND, 23/10/2013
9,655
9,655
2015
2,500
2,500
2015
Thi công trước
Huyện Vĩnh Hưng
6,089
6,089
0
0
0
0
2,200
0
1
Trụ sở UBND xã Vĩnh Trị
C
xã Vĩnh Trị
2013-2014
UBND huyện Vĩnh Hưng
2920/QĐ-UBND, 28/10/2013
6,089
6,089
2015
2,200
2015
Thi công trước
Huyện Mộc Hóa
7,412
8,578
0
0
0
0
2,500
0
1
Trụ sở UBND xã Bình Thạnh
C
xã Bình Thạnh
2014-2015
UBND huyện Mộc Hóa
1767/QĐ-UBND, 06/9/2010
7,412
3844/QĐ-UBND, 28/9/2012
8,578
2015
2,500
2015
Thi công trước
Huyện Tân Thạnh
8,098
8,098
0
0
0
0
4,000
0
1
Cải tạo mở rộng Trụ sở UBND xã Nhơn Hòa Lập
C
xã Nhơn Hòa Lập
2014-2015
UBND huyện Tân Thạnh
4128/QĐ-UBND, 17/10/2014
5,052
5,052
2015
1,500
2015
Thi công trước
2
Cải tạo mở rộng Trụ sở UBND xã Kiến Bình
C
xã Kiến Bình
2014-2015
UBND huyện Tân Thạnh
2042/QĐ-UBND -20/5/2013
3,046
3,046
2015
2,500
2015
Huyện Thạnh Hóa
8,234
8,234
0
0
0
0
2,500
0
1
Trụ sở UBND thị trấn Thạnh Hóa
C
thị trấn Thạnh Hóa
2014-2015
UBND huyện Thạnh Hóa
1116/QĐ-UBND, 16/5/2013
8,234
8,234
2015
2,500
2015
Huyện Thủ Thừa
4,018
4,018
0
0
0
0
2,500
0
1
Cải tạo, mở rộng Trụ sở UBND xã Mỹ Thạnh
C
xã Bình Thạnh
2013
UBND huyện Thủ Thừa
219/QĐ-UBND, 22/01/2013
4,018
4,018
2015
2,500
2013
Thi công trước
Huyện Đức Hòa
4,500
4,500
0
0
0
0
2,500
0
1
Cải tạo, mở rộng trụ sở UBND xã An Ninh Đông
C
xã An Ninh Đông
2014-2015
UBND huyện Đức Hòa
16270/QĐ-UBND, 21/10/2013
4,500
4,500
2015
2,500
2014
Thi công trước
Huyện Đức Huệ
6,200
6,200
0
0
0
0
2,400
0
2
Trụ sở UBND thị trấn Đông Thành
C
thị trấn Đông Thành
2015
960 m2
UBND huyện Đức Huệ
3290/QĐ-UBND, 08/10/2012
6,200
6,200
2015
2,400
2015
Thi công trước
Huyện Châu Thành
5,500
5,500
0
0
0
0
2,336
0
1
Trụ sở UBND xã Hiệp Thạnh
C
xã Hiệp Thạnh
2015
UBND huyện Châu Thành
2714/QĐ-UBND, 02/10/2013
5,500
5,500
2015
2,336
2015
Thi công trước
Huyện Cần Giuộc
23,423
23,423
0
0
0
0
6,000
0
1
Trụ sở UBND xã Phước Vĩnh Tây
C
xã Phước Vĩnh Tây
2015
UBND huyện Cần Giuộc
10259/QĐ-UBND 23/10/2012
7,170
7,170
2015
2,000
2015
Thi công trước
2
Trụ sở UBND xã Phước Lý
C
xã Phước Lý
2015
UBND huyện Cần Giuộc
10540/QĐ-UBND 24/10/2013
8,448
8,448
2015
2,000
2015
Thi công trước
3
Trụ sở UBND xã Phước Hậu
C
xã Phước Hậu
2015
UBND huyện Cần Giuộc
10539/QĐ-UBND 24/10/2013
7,805
7,805
2015
2,000
2015
Thi công trước
VI
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
32,660
66,436
33,905
33,905
33,905
0
5,000
2,400
Dự án chuyển tiếp
32,660
66,436
33,905
33,905
33,905
0
5,000
2,400
1
Kè sông Vàm Cỏ Tây (đoạn Điện lực Long An đến chợ cá Phường 2
B
TP Tân An
2012-2015
Sở NNPTNT
589/QĐ-SKHĐT 11/12/2009
32,660
451/QĐ-SKHĐT 27/11/2012
66,436
2012
33,905
33,905
33,905
5,000
2,400
2016
TW hỗ trợ 33,905 tỷ
VII
Hỗ trợ đầu tư huyện mới chia tách
259,176
259,176
0
0
0
27,500
15,500
0
Dự án chuyển tiếp
259,176
259,176
0
0
0
27,500
15,500
0
1
Hạ tầng kỹ thuật khu hành chính mới huyện Mộc Hóa
B
Mộc Hóa
2014 - 2017
UBND huyện Mộc Hóa
4342/QĐ-UBND 11/12/2013
259,176
4342/QĐ-UBND 11/12/2013
259,176
2014
27,500
15,500
2017
TW hỗ trợ 166 tỷ
Ghi chú
:
Đối với các dự án Hỗ trợ đầu tư cho các xã nông thôn mới năm 2014, khen thưởng 8 xã nông thôn mới năm 2014, đầu tư các dự án trên địa bàn xã về nguồn của tỉnh, phát thanh truyền hình, trụ sở cơ quan quản lý nhà nước
: Giao UBND các huyện, thị xã, thành phố là cấp quyết định đầu tư.
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Đặng Văn Xướng