Điều 1. Ban hành Phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Cà Mau, với các nội dung như sau:
1. Đối tượng nộp phí:
Đối tượng nộp phí là người có tài sản bán đấu giá (chủ sở hữu tài sản hoặc người được chủ sở hữu ủy quyền bán tài sản hoặc cá nhân, tổ chức có quyền bán tài sản của người khác theo quy định của pháp luật) và người tham gia đấu giá tài sản hoặc tham gia đấu giá quyền sử dụng đất.
2. Đối tượng thu phí:
Đối tượng thu phí là Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp tỉnh Cà Mau, Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản.
3. Mức thu phí:
a) Mức thu phí đấu giá đối với việc bán đấu giá tài sản:
- Mức thu phí đấu giá đối với người có tài sản bán đấu giá:
+ Trường hợp bán được tài sản bán đấu giá thì mức thu phí tính trên giá trị tài sản bán được áp dụng như sau:
| STT | Giá trị tài sản bán được | Mức thu |
||||
| 1 | Từ 1.000.000 đồng trở xuống | 50.000 đồng |
| 2 | Từ trên 1.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng | 5% giá trị tài sản bán được |
| 3 | Từ trên 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng | 5.000.000 đồng + 1,5 % của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 100.000.000 đồng |
| 4 | Trên 1.000.000.000 đồng | 18.500.000 đồng + 0,2% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 5.000.000.000 đồng |
+ Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì người có tài sản bán đấu giá phải thanh toán cho đơn vị bán đấu giá tài sản các chi phí thực tế, hợp lý cho việc bán đấu giá tài sản. Chi phí cụ thể do người có tài sản bán đấu giá và người bán đấu giá tài sản thỏa thuận.
- Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá:
+ Trường hợp đủ điều kiện tổ chức đấu giá: mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá được áp dụng như sau:
| STT | Giá khởi điểm của tài sản | Mức thu (đồng/hồ sơ) |
||||
| 1 | Từ 20.000.000 đồng trở xuống | 20.000 |
| 2 | Từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng | 50.000 |
| 3 | Từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng | 100.000 |
| 4 | Từ trên 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng | 200.000 |
| 5 | Trên 500.000.000 đồng | 500.000 |
+ Trường hợp cuộc đấu giá tài sản không được tổ chức thì người tham gia đấu giá tài sản được hoàn lại toàn bộ số tiền phí đấu giá tài sản mà người tham gia đấu giá tài sản đã nộp.
b) Mức thu phí đấu giá đối với việc bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất:
- Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân thì mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá được áp dụng như sau:
| STT | Giá khởi điểm của quyền sử dụng đất | Mức thu (đồng/hồ sơ) |
||||
| 1 | Từ 200.000.000 đồng trở xuống | 100.000 |
| 2 | Từ trên 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng | 200.000 |
| 3 | Trên 500.000.000 đồng | 500.000 |
- Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất khác thì mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá được áp dụng như sau:
| STT | Diện tích đất | Mức thu (đồng/hồ sơ) |
||||
| 1 | Từ 0,5 ha trở xuống | 1.000.000 |
| 2 | Từ trên 0,5 ha đến 1 ha | 2.000.000 |
| 3 | Từ trên 1 ha đến 2 ha | 3.000.000 |
| 4 | Từ trên 2 ha đến 3 ha | 3.500.000 |
| 5 | Từ trên 3 ha đến 5 ha | 4.000.000 |
| 6 | Từ trên 5 ha | 5.000.000 |
4. Quản lý, sử dụng phí đấu giá:
a) Tỷ lệ phần trăm trích lại:
- Đối với đơn vị thu phí là Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp tỉnh Cà Mau được ngân sách Nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động thì số phí thu được nộp 100% vào ngân sách tỉnh.
- Đối với Hội đồng bán đấu giá tài sản:
+ Trường hợp Hội đồng được ngân sách đảm bảo kinh phí hoạt động thì số phí thu được nộp 100% vào ngân sách nhà nước.
+ Trường hợp Hội đồng chưa hoặc không được ngân sách đảm bảo kinh phí hoạt động thì được sử dụng 100% số phí thu được để trang trải chi phí cho việc tổ chức bán đấu giá.
- Đối với đơn vị thu phí là doanh nghiệp bán đấu giá tài sản: phí đấu giá thu được là khoản thu không thuộc ngân sách Nhà nước. Tiền phí thu được là doanh thu của đơn vị thu phí. Đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật. Hàng năm, đơn vị thu phí phải thực hiện quyết toán thuế đối với số tiền phí thu được với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành.
- Đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định tại Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg, tiền thu từ phí đấu giá của người tham gia đấu giá không đủ bù đắp chi phí cho việc tổ chức bán đấu giá thì ngân sách Nhà nước hỗ trợ phần kinh phí còn thiếu đối với việc tổ chức bán đấu giá đó, theo nguyên tắc sau:
+ Giá trị quyền sử dụng đất đấu giá là khoản thu thuộc ngân sách cấp nào (không phân biệt đấu giá thành hay không thành) thì ngân sách cấp đó có trách nhiệm đảm bảo kinh phí hỗ trợ.
+ Số tiền hỗ trợ là khoản chênh lệch giữa chi phí thực tế, hợp lý cho việc bán đấu giá do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (có hoá đơn, chứng từ hợp pháp) trừ đi số phí đấu giá thu được từ người tham gia đấu giá.
b) Quản lý, sử dụng tiền phí thu được:
Cơ quan, đơn vị thu phí đấu giá phải thực hiện đúng, đầy đủ chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng, quyết toán và thực hiện việc công khai tài chính theo quy định.