Điều 1.
Ban hành một số chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội đối với các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn; chính sách khuyến khích phát triển vùng sản xuất hàng hoá tỉnh Yên Bái năm 2015 đến năm 2016, với các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1.
Nhằm giảm nghèo nhanh và bền vững, từng bước tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội cho các xã đặc biệt khó khăn, các thôn, bản đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh; nâng cao mức sống vật chất và tinh thần cho người dân, giảm tối đa số hộ nghèo, góp phần vào ổn định chính trị, an ninh quốc phòng trên địa bàn tỉnh.
2.
Tạo động lực, thúc đẩy phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản; từng bước đưa nền sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; hình thành rõ nét vùng sản xuất các cây trồng vật nuôi có tiềm năng, lợi thế, có khả năng cạnh tranh, phù hợp với quy hoạch và nhu cầu thị trường để hình thành các vùng sản xuất hàng hoá tập trung gắn với Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
1. Đối với vùng đặc biệt khó khăn
- Phạm vi áp dụng: các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/NQ-CP ngày 28/12/2008 của Chính phủ; các xã đặc biệt khó khăn và các thôn, bản đặc biệt khó khăn (
theo Quyết định số 2405/QĐ-TTg ngày 10/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 582/QĐ-UBDT ngày 18/12/2013 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban dân tộc và các Quyết định sửa đổi, bổ sung khác
).
- Đối tượng áp dụng: Hộ gia đình, nhóm hộ.
2. Đối với vùng sản xuất hàng hóa
- Phạm vi áp dụng: Các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
- Đối tượng áp dụng: Hộ gia đình, nhóm hộ, tổ chức tham gia sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái có đề án, dự án, mô hình được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.
III. NỘI DUNG CHÍNH SÁCH
1. Chính sách hỗ trợ các xã, các thôn, bản đặc biệt khó khăn
1.1.
Hỗ trợ giống lúa lai, giống lúa thuần chất lượng cao, giống ngô lai: Các hộ thuộc 02 huyện Trạm Tấu và huyện Mù Cang Chải hỗ trợ 100% diện tích; các hộ nghèo, hộ cận nghèo thuộc các xã, thôn bản đặc biệt khó khăn còn lại hỗ trợ 30% diện tích.
1.2.
Hỗ trợ nilon che mạ phục vụ sản xuất vụ Đông Xuân cho các hộ tại 02 huyện Trạm Tấu và huyện Mù Cang Chải (
02 năm hỗ trợ một lần
).
1.3.
Hỗ trợ một lần cho các hộ làm cây rơm dự trữ thức ăn cho gia súc. Mức hỗ trợ không quá 0,3 triệu đồng/cây rơm/hộ. Phạm vi hỗ trợ: huyện Trạm Tấu, huyện Mù Cang Chải và một số địa phương gặp khó khăn về diện tích chăn thả (
giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cụ thể
).
1.4.
Hỗ trợ cho các hộ, nhóm hộ nhận khoán bảo vệ rừng (
ưu tiên rừng đặc dụng, rừng phòng hộ xung yếu
): đối với các huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải, mức hỗ trợ tối thiểu 0,3 triệu đồng/ha/năm; đối với các xã đặc biệt khó khăn và các thôn bản đặc biệt khó khăn còn lại, mức hỗ trợ 0,2 triệu đồng/ha/năm.
1.5
. Hỗ trợ cho các hộ, nhóm hộ trên địa bàn các huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải trồng rừng sản xuất bằng cây Sơn tra, cây Vối thuốc, mức hỗ trợ 6 triệu đồng/ha; đối với trồng rừng sản xuất bằng cây trồng khác mức hỗ trợ 5 triệu đồng/ha.
1.6.
Hỗ trợ khai hoang để tạo đất trồng lúa nước. Mức hỗ trợ 15 triệu đồng/ha.
1.7.
Hỗ trợ cho các hộ chăn nuôi gia súc, gia cầm 100% lượng vắcxin, công tiêm phòng, chi phí bảo quản vắc xin và hỗ trợ một phần chi phí khác để tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm đối với các dịch bệnh nguy hiểm (
Lở mồm long móng, tụ huyết trùng trâu, bò, lợn; dịch tả, dịch tai xanh ở lợn; cúm gia cầm, bệnh dại
).
1.8.
Hỗ trợ một lần để mua giống trâu, bò cái sinh sản. Mức hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/con/hộ.
1.9.
Hỗ trợ một lần cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo làm chuồng nuôi trâu, bò. Mức hỗ trợ 2 triệu đồng/hộ.
1.10.
Hỗ trợ một lần tiền mua giống cỏ trồng phát triển chăn nuôi trâu, bò với diện tích từ 200m
2
trở lên. Mức hỗ trợ 4 triệu đồng/ha.
1.11.
Hỗ trợ một lần tiền cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo chăn nuôi gia cầm với quy mô từ 50 con/lứa trở lên. Mức hỗ trợ 1,5 triệu đồng/hộ.
1.12.
Hỗ trợ một lần tiền cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo chăn nuôi lợn thịt với quy mô từ 03 con/lứa trở lên. Mức hỗ trợ 2 triệu đồng/hộ.
1.13.
Hỗ trợ một lần cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo để cải tạo ao nuôi thủy sản có diện tích ao từ 100m
2
trở lên. Mức hỗ trợ 1,5 triệu đồng/hộ.
1.14.
Hỗ trợ một lần cho các hộ, nhóm hộ mua mới máy móc, công cụ sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch (
máy bơm nước, máy cày, máy bừa, máy gặt, máy tuốt lúa...
). Mức hỗ trợ không quá 70% giá trị máy móc, công cụ, nhưng không quá 8 triệu đồng/hộ hoặc không quá 90 triệu đồng/nhóm hộ.
2. Chính sách khuyến khích phát triển vùng sản xuất hàng hoá
2.1.
Hỗ trợ cho các cơ sở sản xuất giống để mua giống lúa siêu nguyên chủng, nguyên chủng và một phần vật tư để sản xuất giống nguyên chủng, giống xác nhận với quy mô từ 5 ha trở lên. Mức hỗ trợ 5 triệu đồng/ha.
2.2.
Hỗ trợ không quá 30% giống ngô lai để sản xuất ngô vụ Đông trên đất 2 vụ lúa.
2.3.
Hỗ trợ một lần cho các cơ sở chăn nuôi lợn thịt có quy mô từ 100 con/lứa trở lên. Mức hỗ trợ 30 triệu đồng/cơ sở.
2.4.
Hỗ trợ một lần cho các cơ sở chăn nuôi lợn nái có quy mô từ 15 con trở lên. Mức hỗ trợ 30 triệu đồng/cơ sở.
2.5.
Hỗ trợ một lần cho các cơ sở chăn nuôi gia cầm có quy mô từ 1.000 con trở lên. Mức hỗ trợ 15 triệu đồng/cơ sở.
2.6.
Hỗ trợ cải tạo và phục tráng đàn trâu, cải tạo đàn bò bằng phương pháp truyền tinh nhân tạo. Mức hỗ trợ 0,4 triệu đồng/liều phối đạt.
2.7.
Hỗ trợ một lần cho các hộ đóng mới lồng bè nuôi cá có thể tích nuôi tối thiểu 20m
3
/lồng, quy mô từ 03 lồng trở lên. Mức hỗ trợ 5 triệu đồng/lồng.
2.8.
Hỗ trợ một lần cho các cơ sở nuôi cá bằng quây lưới ở các eo ngách trên hồ Thác Bà có diện tích mặt nước tối thiểu từ 01 ha trở lên. Mức hỗ trợ 10 triệu đồng/ha, kinh phí hỗ trợ không quá 50 triệu đồng/cơ sở.
3. Một số chính sách khác:
3.1.
Hàng năm dự kiến bố trí 7.250 triệu đồng từ đầu năm để hỗ trợ cho các mô hình mới trong sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản có hiệu quả kinh tế cao hoặc các địa phương thực hiện vượt mức đăng ký kế hoạch.
3.2.
Hàng năm dự kiến bố trí 2.000 triệu đồng từ nguồn ngân sách địa phương để chủ động phòng, chống dịch ban đầu cho gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh.
3.3.
Hỗ trợ kinh phí cho nhân viên thú y cấp xã hàng tháng bằng hệ số 1,0 so với mức lương cơ sở hiện hành do Nhà nước quy định trong từng thời kỳ. Riêng nhân viên thú y cấp xã tại các huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải được hưởng chính sách hỗ trợ hàng tháng bằng hệ số 1,1 so với mức lương cơ sở hiện hành.
3.4.
Hỗ trợ cho các cơ sở đăng ký tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm theo quy định. Mức hỗ trợ tối đa không quá 100 triệu đồng/cơ sở.
3.5.
Hỗ trợ thả cá giống bổ sung nguồn lợi thủy sản hồ Thác Bà và các hồ chứa lớn khác trong tỉnh. Kinh phí dự kiến hỗ trợ 1.500 triệu đồng/năm.
3.6.
Hỗ trợ kinh phí cho công tác quản lý, chỉ đạo cấp tỉnh, cấp huyện. Kinh phí dự kiến hỗ trợ 900 triệu đồng/năm.
IV. NGUỒN KINH PHÍ HỖ TRỢ
Nguồn kinh phí thực hiện các chính sách hỗ trợ trong quy định được lồng ghép từ: Chương trình 30a; Chương trình 135; nguồn vốn dịch vụ môi trường rừng; nguồn vốn theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa; nguồn sự nghiệp ngân sách trung ương bảo vệ và khoanh nuôi tái sinh rừng và nguồn ngân sách địa phương.
Riêng nguồn ngân sách địa phương bình quân mỗi năm dự kiến bố trí kinh phí khoảng 34.500 triệu đồng/năm.
V. PHƯƠNG THỨC HỖ TRỢ VÀ THANH QUYẾT TOÁN
1. Phương thức hỗ trợ
Uỷ ban nhân dân tỉnh hỗ trợ thông qua Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các đơn vị. Khi kế hoạch được phê duyệt, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, đơn vị căn cứ nguồn kinh phí được giao, quyết định phê duyệt đối tượng và mức kinh phí hỗ trợ trực tiếp cho các đối tượng hưởng lợi bảo đảm các quy định của pháp luật.
2. Thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ
Đối tượng, đơn vị, cấp nào tiếp nhận kinh phí thì đối tượng, đơn vị, cấp đó có trách nhiệm thanh quyết toán nguồn vốn theo đúng quy định hiện hành của nhà nước. Nguồn vốn tiếp nhận từ nguồn nào thì thanh quyết toán theo nguồn đó.
VI. CƠ CHẾ THỰC HIỆN
1.
Các vùng, các đối tượng, nếu đang được hưởng những chính sách khác không trùng với những chính sách tại quy định này thì tiếp tục hưởng những chính sách đó; nếu trùng với những chính sách tại quy định này nhưng có mức hỗ trợ khác nhau thì chỉ được hưởng một chính sách có mức hỗ trợ cao nhất.
2.
Các nội dung không được đề cập trong chính sách này mà có trong các chính sách của các chương trình, dự án khác thì được thực hiện theo quy định hiện hành của các chương trình, dự án đó.