Điều 1.
Ban hành Bảng giá các loại đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Cà Mau, với các nội dung như sau:
1. Về khung giá các loại đất:
Đơn vị tính: Nghìn đồng/m
2
STT
Loại đất
Khung giá đất
theo Nghị định số
104/2014/NĐ-CP
của Chính phủ
Giá đất năm 2015
Tối
thiểu
Tối
đa
Tối thiểu
Tối
đa
01
Đất trồng cây hàng năm (gồm: đất trồng lúa, trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm còn lại)
15
212
20
70
02
Đất nuôi trồng thủy sản (gồm: đất chuyên tôm, đất nuôi trồng thủy sản kết hợp trồng lúa)
12
250
20
70
03
Đất trồng cây lâu năm
15
250
30
120
04
Đất rừng sản xuất (gồm: đất rừng ngập lợ, đất rừng ngập mặn, đất rừng sản xuất kết hợp nuôi trồng thủy sản)
10
142
15
05
Đất rừng phòng hộ (gồm: đất rừng phòng hộ rất xung yếu và đất rừng phòng hộ xung yếu)
06
Đất rừng đặc dụng
07
Đất làm muối
12
142
20
08
Đất ở tại đô thị
- Đô thị loại II
300
45.000
300
30.000
- Đô thị loại V
50
15.000
70
8.000
09
Đất ở tại nông thôn
40
15.000
70
2.300
Riêng xã Tắc Vân và xã Lý Văn Lâm của thành phố Cà Mau
200
8.000
10
Đất thương mại dịch vụ
- Tại đô thị:
+ Đô thị loại II
240
36.000
240
24.000
+ Đô thị loại V
40
12.000
56
6.400
- Tại nông thôn
32
12.000
56
1.840
11
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ
- Tại đô thị:
+ Đô thị loại II
180
27.000
180
18.000
+ Đô thị loại V
30
9.000
42
4.800
- Tại nông thôn
24
9.000
42
1.380
2. Về Bảng giá các loại đất:
Bảng giá các loại đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Cà Mau được ban hành kèm theo Nghị quyết này, gồm:
a) Giá đất ở:
Ban hành mức giá cho 2.377 đoạn đường trên địa bàn tỉnh, trong đó: Giữ nguyên giá năm 2014 là 2.055 đoạn đường, điều chỉnh tăng giá 233 đoạn đường, điều chỉnh giảm giá 03 đoạn đường, bổ sung mới 86 đoạn đường, cụ thể như sau:
- Thành phố Cà Mau có 313 đoạn đường, trong đó: Giữ nguyên giá năm 2014 là 283 đoạn đường, điều chỉnh tăng giá 30 đoạn đường;
- Huyện Thới Bình có 159 đoạn đường, trong đó: Giữ nguyên giá năm 2014 là 144 đoạn đường, điều chỉnh tăng giá 14 đoạn đường, bổ sung mới 01 đoạn đường;
- Huyện U Minh có 262 đoạn đường, trong đó: Giữ nguyên giá năm 2014 là 226 đoạn đường, điều chỉnh tăng giá 25 đoạn đường, bổ sung mới 11 đoạn đường;
- Huyện Trần Văn Thời có 696 đoạn đường, trong đó: Giữ nguyên giá năm 2014 là 670 đoạn đường, điều chỉnh tăng giá 17 đoạn đường, bổ sung mới 09 đoạn đường;
- Huyện Cái Nước có 162 đoạn đường, trong đó: Giữ nguyên giá năm 2014 là 129 đoạn đường, điều chỉnh tăng giá 14 đoạn đường, bổ sung mới 19 đoạn đường;
- Huyện Phú Tân có 200 đoạn đường, trong đó: Giữ nguyên giá năm 2014 là 163 đoạn đường, điều chỉnh tăng giá 37 đoạn đường;
- Huyện Đầm Dơi có 258 đoạn đường, trong đó: Giữ nguyên giá năm 2014 là 200 đoạn đường, điều chỉnh tăng giá 20 đoạn đường, điều chỉnh giảm giá 03 đoạn đường, bổ sung mới 35 đoạn đường;
- Huyện Năm Căn có 237 đoạn đường, trong đó: Giữ nguyên giá năm 2014 là 172 đoạn đường, điều chỉnh tăng giá 61 đoạn đường, bổ sung mới 04 đoạn đường;
- Huyện Ngọc Hiển có 90 đoạn đường, trong đó: Giữ nguyên giá năm 2014 là 68 đoạn đường, điều chỉnh tăng giá 15 đoạn đường, bổ sung mới 07 đoạn đường.
b) Giá đất nông nghiệp:
Cơ bản giữ nguyên giá các loại đất nông nghiệp theo Bảng giá các loại đất năm 2014. Riêng đất rừng sản xuất (gồm: khu vực rừng ngập lợ, khu vực rừng ngập mặn, đất rừng sản xuất kết hợp nuôi trồng thủy sản); đất rừng phòng hộ (gồm: đất rừng phòng hộ rất xung yếu, đất rừng phòng hộ xung yếu); đất rừng đặc dụng được quy định chung một đơn giá là 15.000 đồng/m
2
.
c) Giá đất thương mại dịch vụ:
Tính bằng 80% mức giá đất ở tại khu vực lân cận gần nhất có mức giá cao nhất.
d) Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ:
Tính bằng 60% mức giá đất ở tại khu vực lân cận gần nhất có mức giá cao nhất.
đ)
Giá c
ác loại đất phi nông nghiệp còn lại khác:
- Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng các công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng; đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất nghĩa trang, nghĩa địa và đất phi nông nghiệp còn lại khác được tính bằng giá đất ở tại khu vực lân cận gần nhất có mức giá cao nhất.
- Đối với đất sử dụng vào mục đích công cộng kết hợp kinh doanh được tính bằng 60% mức giá đất ở tại khu vực lân cận gần nhất có mức giá cao nhất.
e) Giá đất chưa sử dụng:
Giá đất của loại đất chưa sử dụng được tính bằng giá đất của loại đất cùng mục đích sử dụng tại khu vực lân cận gần nhất có mức giá cao nhất.
3. Về Quy định áp dụng Bảng giá các loại đất:
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định áp dụng Bảng giá các loại đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo quy định.