Điều 1, quyết định số 169/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng đã quy định toàn bộ số vốn phát hành cho thu mua gạo xuất khẩu lấy ngoại tệ dự trữ cho Nhà nước giao cho Bộ Tài chính quản lý và sử dụng.
Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm làm thủ tục chuyển số vốn trên vào tài khoản của ngân sách nhà nước; đồng thời có kế hoạch và biện pháp điều chuyển tiền kịp thời đầy đủ cho các Ngân hàng địa phương theo các hợp đồng đã ký với Bộ Tài chính. Vì là nguồn vốn phát hành nên trong quá trình nhận vốn (kể cả số tiền đã nhận của Ngân hàng dưới hình thức tín dụng) đơn vị chỉ phải trả 1 lần khoản dịch vụ phí 0,25% cho Ngân hàng (tính trên sô tiền thực nhận). Khoản chi này đơn vị hạch toán vào giá vốn gạo xuất khẩu.
3.
Ký kết hợp đồng kinh tế và cấp phá
t
Căn cứ quyết định của Ban điều hành xuất khẩu gạo Trung ương và sự bảo lãnh của Uỷ ban Nhân dân các địa phương, Bộ Tài chính ký kết hợp đồng kinh tế với từng Tổng Công ty, Công ty lương thực, Công ty XNK được giao nhiệm vụ xuất khẩu gạo lấy ngoại tệ dự trữ Nhà nước.
Căn cứ vào các hợp đồng được ký kết và tiến độ thực hiện hợp đồng, Bộ Tài chính cấp lệnh chi tiền trực tiếp vào tài khoản của các đơn vị đã ký hợp đồng.
Ngân hàng Nhà nước làm thủ tục nhanh chóng, tạo điều kiện cho các đơn vị nhận đầy đủ, kịp thời số tiền ghi trên lệnh chi tiền.
Mười ngày một lần, các đơn vị có trách nhiệm báo cáo tình hình thu mua, xuất khẩu gạo và sử dụng số vốn đã nhận cho Bộ Tài chính và Ban điều hành xuất khẩu gạo Trung ương biết.
Về số tiền Ngân hàng đã cho các đơn vị vay dưới hình thức tín dụng trước khi có quyết định số 169/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước sẽ cùng với đơn vị làm thủ tục bàn giao chuyển từ hình thức tín dụng sang cấp phát tài chính.
4.
Một số chế độ ưu đãi
a-
Đối với dịch vụ xuất khẩu gạo lấy ngoại tệ dự trữ Nhà nước
Ngoài việc sử dụng vốn không phải trả lãi, được để lại khoản tiết kiệm tiền Việt nam và phần tăng thêm qua số ngoại tệ thực thu so với định mức như đã quy định trên, các đơn vị còn được miễn không phải nộp thuế xuất khẩu gạo.
Để có căn cứ cho việc miễn thuế đúng đối tượng, các đơn vị khi xuất khẩu gạo phải kê khai rõ số gạo nào xuất khẩu lấy ngoại tệ nộp vào quỹ dự trữ Nhà nước, số gạo nào để trả nợ nước ngoài và số gạo nào là xuất khẩu kinh doanh bình thường. Tờ khai nói trên phải nộp cho Bộ Tài chính, cơ quan Hải quan và Bộ Kinh tế đối ngoại.
b- Đối với các dịch vụ xuất khẩu gạo kinh doanh khác.
Các đơn vị xuất khẩu gạo được giảm 50% thuế xuất khẩu gạo theo thuế suất hiện hành.
5.
Thanh lý hợp đồng
Bộ Tài chính sẽ phối hợp với Ban điều hành xuất khẩu gạo Trung ương thanh lý hợp đồng đối với từng đơn vị. Nội dung việc thanh lý hợp đồng là: xác định số tiền từng đợt đơn vị đã được Bộ Tài chính cấp phát, số ngoại tệ đơn vị phải nộp và đã nộp cho Trung ương, số tiền và số ngày nộp chậm, mức phạt (nếu có).
Nếu một trong hai bên vi phạm hợp đồng đã ký thì xử lý theo luật hợp đồng kinh tế hiện hành.
Sau khi kết thúc toàn bộ công tác xuất khẩu gạo lấy ngoại tệ dự trữ Nhà nước, Bộ Tài chính và Ban điều hành xuất khẩu gạo Trung ương sẽ tổng hợp quyết toán, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng.
Trên đây Bộ Tài chính hướng dẫn một số vấn đề về quản lý vốn xuất khẩu gạo và nộp ngoại tệ cho Nhà nước theo quyết định số 169/CT ngày 21/6/1989 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng. Trong quá trình thực hiện, nếu có gì mắc mứu, khó khăn, đề nghị Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, các đơn vị phản ảnh cho Bộ Tài chính biết để nghiên cứu giải quyết ./.
Nơi nhận:
- HĐBT
- Ban điều hành XK gạo TW
- VP/HĐBT
- Bộ NN và CNTP
- Bộ KTĐN
- NHNN Việt nam
- UBKHNN
- NHNT
- UBVGNN
-
Tổng cục Hảo quan
- Cục dự trữ Quốc gia
- UBND các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long
- Sở TC các tỉnh đống bằng sông Cửu Long
- Lưu: Vụ NLTL + VP Bộ
KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Thứ trưởng
(Đã ký)
Chu Tam Thức