Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các vị Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa VIII, kỳ họp lần thứ 8 thông qua ngày 04 tháng 7 năm 2014 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.
Nơi nhận: - UBTVQH, VPCP (I,II); - Bộ Tài chính; - Cục Kiểm tra văn bản (BTP); - TT/TU, UBND, UBMTTQVN tỉnh; - Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh Đồng Tháp; - Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ; - Ủy ban kiểm tra Tỉnh ủy; - Các Đại biểu HĐND tỉnh; - TT/HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố; - Công báo tỉnh; - Lưu: VT. | CHỦ TỊCH Đoàn Quốc Cường
PHỤ LỤC
VỀ DANH MỤC CÁC LĨNH VỰC ĐẦU TƯ KẾT CẤU HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN CỦA ĐỊA PHƯƠNG DO QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỒNG THÁP THỰC HIỆN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP VÀ CHO VAY GIAI ĐOẠN 2014 – 2015 (Kèm theo Nghị quyết số 07/2014/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
| STT | Lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội |
|||
| I | Kết cấu hạ tầng giao thông, năng lượng, môi trường |
| 1 | Đầu tư kết cấu hạ tầng |
| 2 | Đầu tư phát triển điện, sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió |
| 3 | Đầu tư hệ thống cấp nước sạch, thoát nước, xử lý nước thải, rác thải, khí thải, đầu tư hệ thống tái chế, tái sử dụng chất thải, đầu tư sản xuất các sản phẩm thân thiện với môi trường |
| 4 | Đầu tư, phát triển hệ thống phương tiện vận tải công cộng |
| II | Công nghiệp, công nghiệp phụ trợ |
| 1 | Đầu tư các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng của khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao |
| 2 | Đầu tư các dự án phụ trợ bên ngoài hàng rào khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao |
| 3 | Di chuyển sắp xếp lại các cơ sở sản xuất, cụm làng nghề |
| III | Nông, lâm, ngư nghiệp và phát triển nông thôn |
| 1 | Đầu tư xây dựng, công trình thủy lợi |
| 2 | Đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp các dự án phục vụ sản xuất, phát triển nông thôn, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp |
| 3 | Đầu tư xây dựng và bảo vệ rừng phòng hộ, dự án bảo vệ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp |
| IV | Xã hội hóa hạ tầng xã hội |
| 1 | Đầu tư xây dựng, phát triển nhà ở xã hội (nhà ở cho người có thu nhập thấp, nhà ở cho công nhân, ký túc xá sinh viên...) |
| 2 | Đầu tư xây dựng, mở rộng bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh, trường học, siêu thị, chợ, trung tâm thương mại, chỉnh trang đô thị, hạ tầng khu dân cư, khu đô thị, khu tái định cư, văn hóa, thể dục thể thao, công viên |
| 3 | Đầu tư xây dựng, cải tạo khu du lịch, vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng gắn với bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử tại địa phương |
| 4 | Di chuyển, sắp xếp, hiện đại hóa các khu nghĩa trang, nghĩa địa nhân dân |
| V | Lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội khác và đầu tư mở rộng, phát triển sản xuất của doanh nghiệp tại địa phương |
| 1 | Đầu tư xây dựng, phát triển vật nuôi, cây trồng |
| 2 | Đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị phục vụ sản xuất. |
| 3 | Đầu tư xây dựng mới, thành lập doanh nghiệp sản xuất, chế biến thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư của tỉnh. |
| 4 | Đầu tư các dự án theo các chương trình phát triển kinh tế - xã hội được tỉnh giao. * Đối với các dự án đầu tư thuộc mục này (V.4), giao Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định sau khi có ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. |