Điều 1. Quy định chế độ hỗ trợ đào tạo đối với lưu học sinh nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào học tại tỉnh Sơn La, cụ thể như sau:
1. Đối tượng áp dụng
1.1. Lưu học sinh thuộc các tỉnh nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào học tại tỉnh Sơn La theo chương trình hợp tác đào tạo giữa tỉnh Sơn La và các tỉnh nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào (bao gồm cả thời gian học tiếng Việt và thời gian đào tạo chuyên môn).
1.2. Lưu học sinh thuộc các tỉnh nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào học tự túc theo chương trình hợp tác với tỉnh Sơn La.
2. Chế độ hỗ trợ đào tạo
2.1. Lưu học sinh thuộc các tỉnh nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào học tại tỉnh Sơn La theo chương trình hợp tác.
2.1.1. Các khoản chi trực tiếp cho lưu học sinh.
a) Chế độ hỗ trợ trực tiếp
Đối với lưu học sinh đang học tập tại các trường Trung học, Cao đẳng, Đại học trên địa bàn tỉnh: 2.230.000 đồng/1 lưu học sinh/1 tháng (Bao gồm: Tiền ăn, mặc, tiêu vặt, trong đó:Tiền ăn là: 1.500.000 đồng; tiền mặc và tiêu vặt: 730.000 đồng).
b) Trang cấp ban đầu
Tổng số tiền trang cấp ban đầu cho một lưu học sinh, mức chi tối đa là: 2.500.000 đồng (được trang cấp bằng tiền Việt Nam đồng hoặc hiện vật). Chỉ trang cấp một lần cho cả khóa học để mua sắm 01 bộ com lê; 01 áo len (hoặc áo ấm); 01 chăn cá nhân (cả vỏ và ruột); 01 màn tuyn cá nhân; 01 đôi giầy (hoặc dép xăng đan da).
c) Hỗ trợ chi phí đi lại cho lưu học sinh
Kinh phí hỗ trợ đi, lại cho lưu học sinh 01 lượt sang và 01 lượt về nước: 1.500.000 đồng/lượt (cả đi và về: 3.000.000 đồng/khóa đào tạo).
d) Các chế độ khác
Nhà trường bố trí phòng ở và cho mượn một số đồ dùng sinh hoạt trong phòng như: ti vi, quạt và một số thiết bị khác. Các tài sản trên thuộc tài sản của nhà trường, do nhà trường quản lý, giao cho lưu học sinh mượn luân chuyển tài sản theo Quy chế của nhà trường.
2.1.2. Các khoản chi cho cơ sở đào tạo
a) Nội dung chi
- Mua tài liệu, giáo trình cho giáo viên và lưu học sinh.
- Chi tiền lương cán bộ, bồi dưỡng phụ đạo ngoài giờ cho giáo viên, chi lớp phiên dịch trong và ngoài giờ học.
- Chi thí nghiệm, thực hành.
- Chi văn phòng phẩm, vật rẻ tiền mau hỏng phục vụ công tác giảng dạy học tập.
- Chi phục vụ hoạt động văn hóa - thể thao cho lưu học sinh.
- Chi phí về điện, nước phục vụ sinh hoạt và học tập cho lưu học sinh.
- Chi hỗ trợ mua bảo hiểm y tế, y tế cơ quan phục vụ lưu học sinh.
- Chi đầu tư mua sắm tài sản cố định và phương tiện phục vụ học tập, sinh hoạt của lưu học sinh.
- Bố trí đi tham quan học tập, thực tế mô hình trong và ngoài tỉnh.
- Nhà trường tổ chức gặp mặt tết cổ truyền và Quốc khánh hai nước.
- Các khoản chi khác.
b) Định mức chi
Định mức chi cho các cơ sở đào tạo, mức kinh phí thực hiện: 12.000.000 đồng/1 lưu học sinh/năm.
2.2. Chi hỗ trợ kinh phí đào tạo đối với lưu học sinh nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào học tự túc theo chương trình hợp tác với tỉnh Sơn La đạt thành tích học tập:
- Loại giỏi: 12.000.000 đồng/1 lưu học sinh/năm học.
- Loại xuất sắc: 13.200.000 đồng/1 lưu học sinh/năm học.
Mức hỗ trợ kinh phí đào tạo được cấp theo từng học kỳ (trên cơ sở kết quả học tập của học kỳ đó) và cấp 10 tháng trong năm học.
3. Nguồn kinh phí và dự toán ngân sách
- Nguồn kinh phí đào tạo lưu học sinh nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào được bố trí trong dự toán chi ngân sách địa phương hàng năm và phân bổ trực tiếp cho các cơ sở đào tạo theo dự toán được duyệt.
- Hàng năm các cơ sở đào tạo căn cứ kế hoạch đạo tạo lập dự toán trình Sở Tài chính thẩm định và tổng hợp báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định trong dự toán ngân sách hàng năm của tỉnh.