Điều 1. Nhất trí thông qua Đề án Phát triển quỹ nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 kèm theo Tờ trình số 4677/TTr-UBND ngày 16/6/2008 của UBND tỉnh, với các nội dung chính như sau:
1. Thống nhất nội dung đánh giá thực trạng và cơ sở xây dựng Đề án nêu trong Đề án kèm theo Tờ trình số 4677/TTr-UBND của UBND tỉnh.
2. Thống nhất mục tiêu của Đề án như sau:
a) Mục tiêu tổng quát: Khai thác các nguồn lực từ các thành phần kinh tế, nhất là nguồn lực trong nhân dân tham gia phát triển nhà ở công nhân, nhà ở cho người thu nhập thấp, nhất là ở các khu vực đô thị dưới các hình thức thuê hoặc thuê mua phù hợp với khả năng chi trả của từng đối tượng và điều kiện của từng địa phương; bảo đảm nguyên tắc thu hồi vốn đầu tư và người thu nhập thấp có nhà ở hợp lý, ổn định cuộc sống; từng bước giảm khoảng cách chênh lệch về chất lượng chỗ ở giữa các nhóm đối tượng khác nhau.
b) Mục tiêu cụ thể: Đến năm 2020 có 50% tổng số cán bộ, công chức, viên chức gặp khó khăn về chỗ ở được thuê hoặc thuê mua nhà ở xã hội; bố trí chỗ ở phù hợp theo tiêu chuẩn nhà ở xã hội cho 40% tổng số công nhân lao động làm việc tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao trên địa bàn có nhu cầu về nhà ở. Giai đoạn từ nay đến năm 2010 thực hiện:
- Đối với đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức: Thực hiện thí điểm dự án nhà ở xã hội quy mô 500 căn hộ ở thành phố Biên Hòa và huyện Nhơn Trạch, bố trí số lượng 1.000 người, diện tích khoảng 22.500m², vốn đầu tư khoảng 100 tỷ đồng.
- Đối với đối tượng là công nhân các KCN tập trung: Bố trí chỗ ở phù hợp theo tiêu chuẩn nhà ở xã hội cho 15% tổng số công nhân lao động làm việc tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao trên địa bàn có nhu cầu về nhà ở.
3. Các giải pháp thực hiện:
a) Giải pháp về nguồn vốn.
b) Chính sách quy hoạch, kiến trúc và đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng khu dân cư.
c) Chính sách và giải pháp về đất đai.
d) Chính sách thuế.
e) Một số cơ chế chính sách khác về lựa chọn chủ đầu tư, triển khai thực hiện, quản lý, vận hành quỹ nhà ở xã hội; giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội.
4. Thống nhất thông qua một số cơ chế chính sách khác ở phần giải pháp của Đề án, cụ thể như sau:
a) Phát triển khu công nghiệp phải đi liền với phát triển khu đô thị mới và các công trình phúc lợi công cộng, trong đó có khu nhà ở cho công nhân. Nhà nước đầu tư xây dựng nhà ở và công trình phúc lợi công cộng phục vụ lâu dài cho công nhân diện thu nhập thấp.
b) Đối với nhà cho thuê: Thời gian thu hồi vốn tối đa là 40 năm, lãi suất thu hồi vốn đầu tư là 3%/năm; đối với nhà cho thuê mua: Thời gian thu hồi vốn là 15 năm, lãi suất thu hồi vốn đầu tư là 3%/năm.
c) Có chính sách cho hộ cá nhân vay ưu đãi, lãi suất 6-7%/năm với thời hạn vay 15 năm từ Quỹ Phát triển nhà ở.
d) Tùy vào dự án và địa bàn cần ưu đãi đầu tư, UBND tỉnh hỗ trợ chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng và hỗ trợ các doanh nghiệp, cá nhân đầu tư xây dựng nhà ở xã hội với lãi suất thu hồi vốn đầu tư khoảng 3%/năm (hỗ trợ sau khi đầu tư).
e) UBND tỉnh rà soát kết quả thực hiện Nghị quyết số 82/2006/NQ-HĐND của HĐND tỉnh khóa VII để đề nghị HĐND tỉnh điều chỉnh tỷ lệ phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách đảm bảo việc trích tiền sử dụng đất cho Quỹ Đầu tư Phát triển nhà ở đúng quy định hiện hành; đồng thời, hàng năm cân đối ngân sách, trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định trong khung từ 30% - 50% tiền sử dụng đất của các dự án phát triển nhà ở thương mại và các dự án khu đô thị mới trên địa bàn theo quy định tại Nghị định 90/2006/NĐ-CP của Chính phủ.
5. Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, kiến nghị Trung ương ban hành hoặc cho phép Đồng Nai thực hiện một số cơ chế, chính sách phù hợp để thực hiện Đề án đạt hiệu quả.