Điều 3. Nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp chủ yếu
Hội đồng Nhân dân tỉnh tán thành các nhiệm vụ, giải pháp của Ủy ban Nhân dân tỉnh, báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng Nhân dân tỉnh trình tại kỳ họp với những giải pháp trọng tâm dưới đây:
1. Tập trung chỉ đạo rà soát, đánh giá, đề ra các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể để phấn đấu thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của năm 2015 và giai đoạn 2011-2015. Trong đó tập trung thực hiện quyết liệt 3 chương trình đột phá về kết cấu hạ tầng, nguồn nhân lực và cải cách hành chính để thúc đẩy phát triển kinh tế của địa phương.
2. Tập trung cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tiếp tục thực hiện Kế hoạch 952/KH-UBND, ngày 29/4/2014 của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 19/NQ-CP, ngày 29/4/2014 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Đồng thời thực hiện có hiệu quả các chính sách về thuế để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc nhằm đẩy mạnh sự nghiệp phát triển của doanh nghiệp theo Nghị quyết số 63/NQ-CP, ngày 25/8/2014 của Chính phủ. Thực hiện hoàn thành sắp xếp, cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước giai đoạn 2011-2015 theo phê duyệt của Chính phủ và Đề án tái cơ cấu doanh nghiệp.
Đẩy mạnh việc thực hiện Quyết định số 1210/QĐ-UBND, ngày 29/5/2014 của UBND tỉnh về Chương trình hành động thực hiện Đề án tái cơ cấu nền kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn 2013 – 2020, trong đó đi sâu, đánh giá tìm ra các giải pháp, tạo sự chuyển biến mới trong tái cơ cấu lĩnh vực nông nghiệp nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện xây dựng nông thôn mới, phấn đấu đến năm 2015 đạt 10 đến 12 xã nông thôn mới.
Định hướng hỗ trợ các sản phẩm chủ lực, sản phẩm có kim ngạch xuất khẩu cao, sử dụng nguyên liệu tại chỗ, đặc biệt là lĩnh vực sơ chế cao su được đảm bảo chất lượng, đáp ứng tiêu chuẩn phục vụ cho công nghiệp chế biến thành phẩm chất lượng cao, hạn chế xuất thô.
Đẩy mạnh thu hút và kêu gọi đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp, nhất là các khu công nghiệp đang triển khai. Tạo điều kiện cho các dự án đẩy nhanh tiến độ, sớm triển khai thực hiện. Tiếp tục rà soát, điều chỉnh quy hoạch cụm công nghiệp cho phù hợp với điều kiện thực tiễn.
Chỉ đạo, rà soát, có giải pháp tháo gỡ, tạo điều kiện, đôn đốc các chủ đầu tư sớm triển khai xây dựng, đưa vào hoạt động các dự án đã đăng ký. Quan tâm chỉ đạo, tạo bước đột phá trong lĩnh vực du lịch. Đẩy mạnh thực hiện Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. Thực hiện các giải pháp mở rộng, chuyển đổi thị trường mới để đa dạng hóa thị trường xuất khẩu. Tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại nội địa và thương mại biên giới. Tập trung đầu tư các dự án hạ tầng khu vực cửa khẩu để khai thác, phát triển có hiệu quả về kinh tế biên mậu.
3. Tăng cường quản lý ngân sách Nhà nước, đảm bảo chặt chẽ, tiết kiệm và hiệu quả. Bảo đảm không để xảy ra tình trạng tạm ứng ngân sách sai quy định của pháp luật. Triển khai thực hiện tốt Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng đảm bảo chặt chẽ từ khâu quyết định chủ trương đầu tư, thực hiện phân bổ vốn đúng mục tiêu và quản lý sử dụng vốn hiệu quả, khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải, thiếu đồng bộ, kém hiệu quả, không để gây ra nợ đọng trong xây dựng cơ bản. Tăng cường giám sát đối với đầu tư công, nhất là hoạt động đấu thầu thi công bảo đảm tính công khai, minh bạch trong cạnh tranh, giảm giá gói thầu hợp lý, chống thất thoát ngân sách Nhà nước, khuyến khích và tạo điều kiện cho hoạt động giám sát của cộng đồng đối với các dự án đầu tư công, hoạt động đầu tư công. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tư nhân vào phát triển hạ tầng, phát triển các ngành, các sản phẩm có lợi thế, có tiềm năng phát triển. Rà soát, thực hiện nhanh các thủ tục, các chính sách khuyến khích để huy động, thu hút mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển, đặc biệt các chính sách khuyến khích đầu tư xã hội hóa trong lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa thể thao và huy động nguồn lực để đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội.
4. Phát triển văn hóa, xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân. Đẩy mạnh công tác thông tin truyền thông.
Thực hiện có hiệu quả Chương trình hành động về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 8, khóa XI. Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực. Thường xuyên quan tâm bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, tư tưởng, phẩm chất đạo đức, lối sống cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên. Tiếp tục thực hiện các biện pháp nâng cao tỷ lệ và chất lượng lao động qua đào tạo.
Thực hiện tốt các chính sách người có công, dạy nghề, giải quyết việc làm, giảm nghèo bền vững và bảo đảm an sinh xã hội, nhất là đối với đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa. Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe Nhân dân. Tăng cường quản lý thuốc chữa bệnh và vệ sinh an toàn thực phẩm. Thực hiện hiệu quả các chính sách bảo hiểm y tế, nhằm hướng tới mục tiêu thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân.
Củng cố và xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh. Tiếp tục thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” đảm bảo đúng thực chất. Tăng cường đầu tư xây dựng bảo vệ phát huy các công trình văn hóa. Thông tin kịp thời, khách quan về tình hình kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh, đối ngoại và những vấn đề xã hội quan tâm. Bảo đảm an ninh, an toàn thông tin mạng. Làm tốt công tác thông tin truyền thông về các sự kiện quan trọng của địa phương, đất nước.
5. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị quyết Trung ương 7 (khóa XI) về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; Nghị quyết của Chính phủ về một số vấn đề cấp bách trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, Chiến lược phát triển bền vững, Kế hoạch hành động về tăng trưởng xanh. Kiểm soát chặt chẽ các nguồn gây ô nhiễm, nhất là tại các khu, cụm công nghiệp, lưu vực sông, cơ sở sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm nghiêm trọng. Hoàn thành công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu. Quản lý tốt quỹ đất công, đất cho thuê, đất lúa và đất rừng. Đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường. Nâng cao khả năng phòng chống và khắc phục hậu quả thiên tai, tìm kiếm cứu nạn. Chủ động thực hiện có hiệu quả các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu.
6. Tăng cường quốc phòng an ninh, nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại.
Tiếp tục thực hiện Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới. Tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh, nâng cao khả năng sẵn sàng chiến đấu. Củng cố quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân, nhất là tại các địa bàn trọng điểm. Thực hiện tốt nhiệm vụ quốc phòng, bảo đảm an ninh kết hợp với phát triển kinh tế. Phát huy tinh thần yêu nước và sức mạnh của toàn dân tộc trong bảo vệ chủ quyền quốc gia. Đẩy mạnh công tác đấu tranh phòng, chống, kéo giảm các loại tội phạm, tệ nạn xã hội. Kiên quyết triệt phá các băng nhóm tội phạm. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các giải pháp đồng bộ đã đề ra về an toàn giao thông. Tăng cường công tác đối ngoại, xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị, hợp tác.
7. Đẩy mạnh cải cách hành chính; phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí. Quan tâm công tác dân vận Nhà nước, tạo mọi điều kiện thuận lợi để Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội tham gia giám sát, phản biện xã hội, tham gia xây dựng chính quyền theo Quyết định số 217-QĐ/TW về việc ban hành Quy chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội; Quyết định số 218-QĐ/TW về ban hành quy định về việc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể chính trị - xã hội và nhân dân tham gia góp ý xây dựng đảng, xây dựng chính quyền của Bộ Chính trị.
8. Thực hiện tốt việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020. Chuẩn bị chu đáo các nội dung, điều kiện phục vụ Đại hội Đảng các cấp.