法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

nghi-dinhHết hiệu lực

Về Bưu chính và Viễn thông

Số hiệu
109/1997/NĐ-CP
Ngày ban hành
12 tháng 11, 1997
Số điều
108
Điều Lời mở đầu

CHÍNH PHỦ ******** | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ********

Số: 109/1997/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 1997

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 109/1997/NĐ-CP NGÀY 12 THÁNG 11 NĂM 1997 VỀ BƯU CHÍNH VÀ VIỄN THÔNG

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương 1:

NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG

Điều 11. Bưu chính, viễn thông là ngành kinh tế kỹ thuật thuộc kết cấu hạ tầng của nền kinh tế và là công cụ thông tin liên lạc cuả Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 1.

1. Bưu chính, viễn thông là ngành kinh tế kỹ thuật thuộc kết cấu hạ tầng của nền kinh tế và là công cụ thông tin liên lạc cuả Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Mạng lưới bưu chính, viễn thông công cộng là phương tiện thông tin liên lạc của quốc gia, phải được bảo vệ, không ai được xâm phạm.

Bảo vệ mạng lưới bưu chính, viễn thông là trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, các đơn vị vũ trang nhân dân và mọi công dân. Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm bảo vệ hệ thống thông tin liên lạc trong địa phương mình.

Điều 2Nghị định này điều chỉnh các quan hệ về bưu chính, viễn thông nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, phát triển nhanh và khai thác có hiệu quả mạng lưới và dịch vụ bưu chính, viễn thông để thoả mãn nhu cầu thông tin liên lạc của toàn xã hội.

Điều 2. Nghị định này điều chỉnh các quan hệ về bưu chính, viễn thông nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, phát triển nhanh và khai thác có hiệu quả mạng lưới và dịch vụ bưu chính, viễn thông để thoả mãn nhu cầu thông tin liên lạc của toàn xã hội.

Mọi hoạt động về bưu chính, viễn thông và liên quan đến bưu chính, viễn thông của các tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam đều phải tuân theo Nghị định này.

Trong trường hợp các điều ước quốc tế về bưu chính, viễn thông mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác với Nghị định này thì áp dụng điều ước quốc tế.

Việc thiết lập và hoạt động của mạng lưới bưu chính, viễn thông chuyên dùng của Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ và mối quan hệ giữa các mạng lưới này với mạng lưới bưu chính, viễn thông công cộng do Thủ tướng Chính phủ qui định.

Điều 31. Bí mật và an toàn bưu chính, viễn thông được bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 3.

1. Bí mật và an toàn bưu chính, viễn thông được bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Nghiêm cấm các hành vi sau đây:

a) Phá hoại hoặc cản trở hoạt động của mạng lưới bưu chính, viễn thông công cộng và các mạng lưới bưu chính, viễn thông chuyên dùng;

b) Cung cấp và sử dụng dịch vụ bưu chính, viễn thông nhằm mục đích chống lại Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; gây rối loạn an ninh trật tự; vi phạm đạo đức, thuần phong mỹ tục; hoạt động buôn lậu và các hoạt động vi phạm pháp luật khác;

c) Chiếm đoạt, huỷ bỏ, bóc mở, tráo đổi, tiết lộ nội dung bưu phẩm, bưu kiện, điện văn của người khác;

d) Nghe trộm, thu trộm các tín hiệu viễn thông;

e) Tiết lộ tên, địa chỉ của các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ bưu chính, viễn thông trừ trường hợp bên thuê bao viễn thông thoả thuận cho đăng tên và địa chỉ trên các danh bạ viễn thông.

2. Việc kiểm soát hoạt động của mạng lưới và dịch vụ bưu chính, viễn thông, kiểm tra, kiểm soát, thu giữ bưu phẩm, bưu kiện, điện văn của tổ chức, cá nhân phải do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành theo qui định của pháp luật.

3. Tổng cục Bưu điện phối hợp với Bộ Nội vụ và các cơ quan có liên quan hướng dẫn thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội trong thông tin liên lạc, bảo đảm bí mật, an toàn mạng lưới và dịch vụ bưu chính, viễn thông.

Điều 4Tổ chức và cá nhân Việt Nam, tổ chức và cá nhân nước ngoài được sử dụng các dịch vụ bưu chính, viễn thông.

Điều 4. Tổ chức và cá nhân Việt Nam, tổ chức và cá nhân nước ngoài được sử dụng các dịch vụ bưu chính, viễn thông.

Mọi tổ chức và cá nhân có nghĩa vụ tuân theo pháp luật khi sử dụng các dịch vụ bưu chính, viễn thông.

Không ai được ngăn cản quyền sử dụng hợp pháp các dịch vụ bưu chính, viễn thông.

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông được quyền từ chối phục vụ nếu người sử dụng vi phạm pháp luật về bưu chính, viễn thông.

Điều 5Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông.

Điều 5. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông.

Tổng cục Bưu điện là cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông trong phạm vi cả nước.

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, phối hợp với Tổng cục Bưu điện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông.

Điều 6Chính phủ thống nhất quản lý giá, cước và phí bưu chính, viễn thông.

Điều 6. Chính phủ thống nhất quản lý giá, cước và phí bưu chính, viễn thông.

Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện công bố giá và cước bưu chính, viễn thông theo quy định của Chính phủ.

Điều 7Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện quyết định và công bố việc đóng, mở các dịch vụ bưu chính, viễn thông trong nước và với nước ngoài bao gồm cả việc đóng, mở các dịch vụ thử nghiệm và việc thiết lập thông tin máy tính qua mạng lưới viễn thông công cộng; quyết định và công bố việc đóng, mở các bưu cụ

Điều 7. Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện quyết định và công bố việc đóng, mở các dịch vụ bưu chính, viễn thông trong nước và với nước ngoài bao gồm cả việc đóng, mở các dịch vụ thử nghiệm và việc thiết lập thông tin máy tính qua mạng lưới viễn thông công cộng; quyết định và công bố việc đóng, mở các bưu cục ngoại dịch, bưu cục kiểm quan, các đài duyên hải công cộng và chuyên dùng.

Chương 2:

BƯU CHÍNH

MỤC 1: MẠNG LƯỚI BƯU CHÍNH CÔNG CỘNG

Điều 8Mạng lưới bưu chính công cộng bao gồm các trung tâm kỹ thuật, khai thác, vận chuyển và điều hành bưu chính, các tuyến đường thư, hệ thống bưu cục, điểm phục vụ, đại lý được tổ chức trong cả nước.

Điều 8. Mạng lưới bưu chính công cộng bao gồm các trung tâm kỹ thuật, khai thác, vận chuyển và điều hành bưu chính, các tuyến đường thư, hệ thống bưu cục, điểm phục vụ, đại lý được tổ chức trong cả nước.

Mạng lưới bưu chính công cộng được tổ chức và phát triển theo qui hoạch, kế hoạch và theo các chỉ tiêu, tiêu chuẩn, qui phạm kỹ thuật, thể lệ khai thác thống nhất do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để cung cấp các dịch vụ bưu chính cho toàn xã hội.

Điều 91. Mạng lưới bưu chính công cộng phải hoạt động liên tục, kể cả ngày lễ và chủ nhật.

Điều 9.

1. Mạng lưới bưu chính công cộng phải hoạt động liên tục, kể cả ngày lễ và chủ nhật.

Các ngành có liên quan phải phối hợp và tạo các điều kiện cần thiết để mạng lưới bưu chính công cộng hoạt động thông suốt, liên tục.

2. Tổng cục Bưu điện qui định giờ mở cửa phục vụ của các loại bưu cục. Các bưu cục phải niêm yết giờ mở cửa để phục vụ người sử dụng dịch vụ bưu chính.

MỤC 2: DỊCH VỤ BƯU CHÍNH

I. CÁC LOẠI DỊCH VỤ

Điều 10Dịch vụ bưu chính là dịch vụ nhận gửi, chuyển, phát thư, báo chí, ấn phẩm, tiền, vật phẩm, hàng hoá và các sản phẩm vật chất khác thông qua mạng lưới bưu chính công cộng do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính cung cấp.

Điều 10.- Dịch vụ bưu chính là dịch vụ nhận gửi, chuyển, phát thư, báo chí, ấn phẩm, tiền, vật phẩm, hàng hoá và các sản phẩm vật chất khác thông qua mạng lưới bưu chính công cộng do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính cung cấp.

Điều 11Dịch vụ bưu chính bao gồm:

Điều 11. Dịch vụ bưu chính bao gồm:

1. Dịch vụ bưu phẩm;

2. Dịch vụ bưu kiện đến 31,5 kg;

3. Dịch vụ bưu kiện trên 31,5 kg ( Bưu kiện nặng );

4. Dịch vụ phát hành báo chí và ấn phẩm định kỳ;

5. Dịch vụ tài chính bưu chính.

Các dịch vụ bưu chính được cung cấp, sử dụng theo các thể lệ dịch vụ bưu chính.

Tổng cục Bưu điện ban hành các thể lệ dịch vụ bưu chính.

II. CÁC DỊCH VỤ BƯU PHẨM, BƯU KIỆN, PHÁT HÀNH BÁO CHÍ

Điều 12Bưu phẩm, bưu kiện thuộc quyền định đoạt của người gửi khi chưa phát được cho người nhận hoặc người được người nhận uỷ quyền, trừ trường hợp bị tịch thu hoặc tiêu huỷ theo qui định của pháp luật.

Điều 12. Bưu phẩm, bưu kiện thuộc quyền định đoạt của người gửi khi chưa phát được cho người nhận hoặc người được người nhận uỷ quyền, trừ trường hợp bị tịch thu hoặc tiêu huỷ theo qui định của pháp luật.

Người gửi chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tin tức, vật phẩm, hàng hoá, ấn phẩm gửi trong bưu phẩm, bưu kiện.

Điều 131. Bưu phẩm bao gồm: thư, bưu thiếp, ấn phẩm, học phẩm dùng cho người mù và gói nhỏ.

Điều 13.

1. Bưu phẩm bao gồm: thư, bưu thiếp, ấn phẩm, học phẩm dùng cho người mù và gói nhỏ.

Bưu phẩm được nhận gửi, chuyển, phát theo thể lệ bưu phẩm.

2. Thư là bản chữ viết, sao hoặc in mang nội dung thông tin riêng giữa người gửi và người nhận.

Thư được bỏ trong phong bì, dán kín và được bảo đảm bí mật theo qui định của Hiến pháp.

Người gửi và người nhận có thể là tổ chức hoặc cá nhân.

3. Bưu kiện là kiện hàng hoá, vật phẩm.

Bưu kiện được nhận gửi, chuyển, phát theo thể lệ bưu kiện.

Điều 141. Cấm gửi trong bưu phẩm, bưu kiện:

Điều 14.

1. Cấm gửi trong bưu phẩm, bưu kiện:

a) Trong nước: ấn phẩm, vật phẩm, hàng hoá mà Nhà nước cấm lưu thông, lưu hành; vật hoặc chất gây nổ, gây cháy, gây nguy hiểm hoặc làm mất vệ sinh, gây ô nhiễm môi trường;

b) Đi nước ngoài và từ nước ngoài đến Việt Nam: ấn phẩm, vật phẩm, hàng hoá mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cấm xuất khẩu, nhập khẩu hoặc nước nhận cấm nhập khẩu; hàng hoá buôn lậu; vật hoặc chất gây nổ, gây cháy, gây nguy hiểm hoặc làm mất vệ sinh, gây ô nhiễm môi trường.

2. Các loại kim loại quý, đá quý hoặc sản phẩm chế tạo từ kim loại quý, đá quý chỉ được gửi trong bưu phẩm, bưu kiện khai giá.

Tiền và ngân phiếu có giá trị như tiền chỉ được gửi bằng dịch vụ chuyển tiền.

3. Hàng hoá chịu thuế phải có chứng từ đã nộp thuế theo quy định của pháp luật.

Điều 15Bưu phẩm (trừ thư và bưu thiếp), bưu kiện gửi từ Việt Nam đi nước ngoài và từ nước ngoài đến Việt Nam phải qua kiểm tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 15. Bưu phẩm (trừ thư và bưu thiếp), bưu kiện gửi từ Việt Nam đi nước ngoài và từ nước ngoài đến Việt Nam phải qua kiểm tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Các cơ quan nhà nước có liên quan có trách nhiệm tổ chức, làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu bưu phẩm, bưu kiện thuận tiện.

Điều 161. Tổ chức, cá nhân làm dịch vụ vận tải bằng ô tô, tàu bay, tàu hoả, tàu thuỷ có trách nhiệm ưu tiên vận chuyển bưu phẩm, bưu kiện, báo chí trên tất cả các tuyến vận tải theo hợp đồng ký với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính.

Điều 16.

1. Tổ chức, cá nhân làm dịch vụ vận tải bằng ô tô, tàu bay, tàu hoả, tàu thuỷ có trách nhiệm ưu tiên vận chuyển bưu phẩm, bưu kiện, báo chí trên tất cả các tuyến vận tải theo hợp đồng ký với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính.

2. Chủ phương tiện và người điều khiển phương tiện vận tải có trách nhiệm bảo đảm an toàn bưu phẩm, bưu kiện, báo chí trong quá trình vận chuyển.

Trong trường hợp phương tiện vận tải có vận chuyển bưu phẩm, bưu kiện, báo chí bị tai nạn hoặc hư hỏng trên đường vận chuyển, chủ phương tiện và người điều khiển phương tiện vận tải phải tổ chức việc bảo vệ và lưu thoát nhanh các túi, gói bưu phẩm, bưu kiện, báo chí. Chính quyền sở tại phải tạo điều kiện để bảo vệ các túi, gói bưu phẩm, bưu kiện, báo chí đó.

3. Trên các phương tiện vận tải công cộng, các túi, gói bưu phẩm, bưu kiện, báo chí được để trong toa riêng, buồng riêng. Trong trường hợp chưa có toa riêng, buồng riêng, chủ phương tiện phải bố trí chỗ để túi, gói bưu phẩm, bưu kiện, báo chí an toàn, cách biệt với hành khách, hàng hoá.

4. Các chủ phương tiện vận tải hành khách hoặc hàng hoá xuất phát từ Việt Nam hoặc quá cảnh Việt Nam đến các nước có quan hệ bưu chính với nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải vận chuyển bưu phẩm, bưu kiện, báo chí của Việt Nam theo chỉ định của cơ quan quản lý vận tải.

5. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính được tổ chức lực lượng vận tải chuyên ngành.

Phương tiện vận tải chuyên ngành phải sơn mầu thống nhất và in biểu tượng bưu chính.

6. Phương tiện vận tải chuyên ngành phương tiện vận tải công cộng có vận chuyển bưu phẩm, bưu kiện, báo chí bằng đường bộ được ưu tiên:

a) Qua phà, cầu hoặc những đoạn đường có trở ngại về giao thông;

b) Kiểm soát trước, nếu cơ quan có thẩm quyền kiểm soát phương tiện vận tải trên đường;

c) Đi, đến, đỗ tại các bưu cục và các điểm giao nhận trong các đô thị để giao nhận túi, gói bưu phẩm, bưu kiện, báo chí.

Điều 17Cấm mở để khám xét các túi, gói bưu phẩm, bưu kiện trên đường vận chuyển, trừ những trường hợp đặc biệt khẩn cấp về an ninh quốc gia do Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện quy định.

Điều 17. Cấm mở để khám xét các túi, gói bưu phẩm, bưu kiện trên đường vận chuyển, trừ những trường hợp đặc biệt khẩn cấp về an ninh quốc gia do Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện quy định.

Điều 18Việc vận chuyển túi thư ngoại giao được thực hiện theo các điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia.

Điều 18. Việc vận chuyển túi thư ngoại giao được thực hiện theo các điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia.

Điều 19Các tổ chức và cá nhân không được làm dịch vụ mang thư từ Việt Nam ra nước ngoài và từ nước ngoài vào Việt Nam, trừ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính.

Điều 19. Các tổ chức và cá nhân không được làm dịch vụ mang thư từ Việt Nam ra nước ngoài và từ nước ngoài vào Việt Nam, trừ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính.

Điều 20Trong trường hợp khẩn cấp về an ninh quốc gia và thiên tai, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được trưng dụng các phương tiện vận tải để vận chuyển công văn, mệnh lệnh và các văn bản khẩn cấp khác.

Điều 20. Trong trường hợp khẩn cấp về an ninh quốc gia và thiên tai, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được trưng dụng các phương tiện vận tải để vận chuyển công văn, mệnh lệnh và các văn bản khẩn cấp khác.

Điều 21Bưu phẩm, bưu kiện, báo chí được phát tại:

Điều 21. Bưu phẩm, bưu kiện, báo chí được phát tại:

1. Địa chỉ người nhận;

2. Bưu cục;

3. Hộp thư thuê bao.

Tổng cục Bưu điện quy định việc phát bưu phẩm, bưu kiện, báo chí trong những trường hợp khác.

Điều 22Bưu phẩm, bưu kiện không phát được cho người nhận hoặc người được người nhận uỷ quyền và cũng không hoàn trả được cho người gửi hoặc người có quyền nhận, thì sau thời hạn 12 tháng, kể từ ngày gửi được coi là bưu phẩm, bưu kiện vô thừa nhận.

Điều 22. Bưu phẩm, bưu kiện không phát được cho người nhận hoặc người được người nhận uỷ quyền và cũng không hoàn trả được cho người gửi hoặc người có quyền nhận, thì sau thời hạn 12 tháng, kể từ ngày gửi được coi là bưu phẩm, bưu kiện vô thừa nhận.

Điều 23Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện và Bộ trưởng Bộ Tài chính qui định thể thức xử lý bưu phẩm, bưu kiện vô thừa nhận dựa trên những nguyên tắc sau đây:

Điều 23. Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện và Bộ trưởng Bộ Tài chính qui định thể thức xử lý bưu phẩm, bưu kiện vô thừa nhận dựa trên những nguyên tắc sau đây:

1. ấn phẩm, giấy tờ hoặc vật phẩm cần để nghiên cứu hoặc lưu trữ được giao cho cơ quan hoặc tổ chức có liên quan. Giấy tờ, ấn phẩm khác được lưu giữ tại nơi xử lý 6 tháng, sau đó được tiêu huỷ;

2. Hàng hoá được định giá và bán. Tiền bán hàng hóa được gửi vào tài khoản tạm gửi tại ngân hàng. Trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày gửi vào tài khoản, nếu có chứng cứ đầy đủ, người có quyền nhận được nhận lại số tiền đã bán hàng sau khi trừ đi những chi phí hợp lý. Quá thời hạn trên, tiền bán hàng hoá được nộp vào ngân sách Nhà nước.

Những vật phẩm, hàng hoá bị hư hỏng hoàn toàn được tiêu huỷ;

3. Việc xử lý bưu phẩm, bưu kiện vô thừa nhận phải do một hội đồng giải quyết và được lập thành biên bản.

III. CÁC DỊCH VỤ TÀI CHÍNH BƯU CHÍNH

Điều 24Các dịch vụ tài chính bưu chính bao gồm:

Điều 24. Các dịch vụ tài chính bưu chính bao gồm:

1. Chuyển tiền;

2. Séc bưu chính;

3. Thanh toán qua bưu chính;

4. Thu và trả tiền;

5. Các dịch vụ ngân vụ.

Điều 25Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính được cung cấp các dịch vụ tài chính bưu chính theo các điều kiện do pháp luật quy định và phải có giấy phép hoạt động do cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành cấp.

Điều 25. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính được cung cấp các dịch vụ tài chính bưu chính theo các điều kiện do pháp luật quy định và phải có giấy phép hoạt động do cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành cấp.

Điều 26Tiền gửi, tiền thanh toán qua các dịch vụ tài chính bưu chính thuộc quyền định đoạt của người gưỉ cho đến khi trả tiền hoặc thanh toán xong, trừ trường hợp bị tịch thu theo quy định của pháp luật.

Điều 26. Tiền gửi, tiền thanh toán qua các dịch vụ tài chính bưu chính thuộc quyền định đoạt của người gưỉ cho đến khi trả tiền hoặc thanh toán xong, trừ trường hợp bị tịch thu theo quy định của pháp luật.

Điều 27Tiền gửi, tiền thanh toán qua các dịch vụ tài chính bưu chính không trả hoặc không thanh toán được với người nhận hoặc người được người nhận uỷ quyền và cũng không hoàn trả được người gửi hoặc người có quyền hưởng, thì sau 12 tháng kể từ ngày gửi được coi là tiền vô thừa nhận.

Điều 27. Tiền gửi, tiền thanh toán qua các dịch vụ tài chính bưu chính không trả hoặc không thanh toán được với người nhận hoặc người được người nhận uỷ quyền và cũng không hoàn trả được người gửi hoặc người có quyền hưởng, thì sau 12 tháng kể từ ngày gửi được coi là tiền vô thừa nhận.

Điều 28Tiền vô thừa nhận được gửi vào tài khoản tạm gửi tại ngân hàng. Trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày gửi vào tài khoản, nếu có chứng cứ đầy đủ, người có quyền hưởng được nhận lại tiền.

Điều 28. Tiền vô thừa nhận được gửi vào tài khoản tạm gửi tại ngân hàng. Trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày gửi vào tài khoản, nếu có chứng cứ đầy đủ, người có quyền hưởng được nhận lại tiền.

Quá thời hạn trên, tiền vô thừa nhận được nộp vào ngân sách Nhà nước.

MỤC 3: TEM BƯU CHÍNH

Điều 29Tem bưu chính là ấn phẩm đặc biệt dùng làm phương tiện thanh toán cước phí bưu phẩm, đồng thời được dùng làm tem chơi.

Điều 29. Tem bưu chính là ấn phẩm đặc biệt dùng làm phương tiện thanh toán cước phí bưu phẩm, đồng thời được dùng làm tem chơi.

Tổng cục Bưu điện là cơ quan duy nhất phát hành tem bưu chính Việt Nam.

Điều 30Việc phát hành tem bưu chính phải tuân theo các quy định sau đây:

Điều 30. Việc phát hành tem bưu chính phải tuân theo các quy định sau đây:

1. Xây dựng chương trình đề tài tem bưu chính 5 năm và hàng năm.

Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện quyết định chương trình đề tài tem bưu chính.

Việc phát hành tem bưu chính để kỷ niệm những ngày lễ lớn, những sự kiện lớn trong nước và quốc tế phải được sự nhất trí của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

2. Duyệt mẫu tem: mẫu tem đã thiết kế phải được Hội đồng tư vấn do Tổng cục Bưu điện thành lập thẩm định.

Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện căn cứ vào ý kiến của Hội đồng để phê duyệt mẫu tem;

3. In tem: Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện quyết định việc in tem, kể cả số lượng in và nơi in.

Tem có thể được in ở trong nước hoặc ngoài nước, song phải bảo đảm an toàn và có hiệu quả kinh tế;

4. Phát hành tem: tem bưu chính chỉ có giá trị sử dụng sau khi đã có thông báo phát hành của Tổng cục Bưu điện.

Những tem bưu chính phát hành đặc biệt được khắc dấu kỷ niệm và có phong bì ngày phát hành đầu tiên.

Điều 31Giá bán tem bưu chính để trả cước phí bưu phẩm là giá in trên con tem.

Điều 31. Giá bán tem bưu chính để trả cước phí bưu phẩm là giá in trên con tem.

Trong trường hợp cần thu thêm tiền để ủng hộ quĩ xã hội vì lý do nhân đạo thì phải được phép của Thủ tướng Chính phủ và phải phát hành loại tem bưu chính có in thêm số tiền phụ thu.

Điều 32Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện qui định việc kinh doanh tem chơi trong nước và kinh doanh tem chơi với nước ngoài, quy định việc xuất khẩu tem bưu chính Việt Nam và nhập khẩu tem bưu chính nước ngoài.

Điều 32. Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện qui định việc kinh doanh tem chơi trong nước và kinh doanh tem chơi với nước ngoài, quy định việc xuất khẩu tem bưu chính Việt Nam và nhập khẩu tem bưu chính nước ngoài.

Điều 33Tem bưu chính được bảo vệ và lưu trữ theo quy định của pháp luật.

Điều 33. Tem bưu chính được bảo vệ và lưu trữ theo quy định của pháp luật.

Chương 3:

VIỄN THÔNG

MỤC 1: MẠNG LƯỚI VIỄN THÔNG CÔNG CỘNG

Điều 34Mạng lưới viễn thông công cộng bao gồm hệ thống đường trục viễn thông quốc gia (hệ thống chuyển mạch, truyền dẫn liên tỉnh và quốc tế), hệ thống nội tỉnh, nội hạt, hệ thống các điểm phục vụ và các hệ thống thiết bị đầu cuối.

Điều 34. Mạng lưới viễn thông công cộng bao gồm hệ thống đường trục viễn thông quốc gia (hệ thống chuyển mạch, truyền dẫn liên tỉnh và quốc tế), hệ thống nội tỉnh, nội hạt, hệ thống các điểm phục vụ và các hệ thống thiết bị đầu cuối.

Mạng lưới viễn thông công cộng được tổ chức và phát triển theo qui hoạch, kế hoạch và được quản lý, khai thác theo các chỉ tiêu, tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật, thể lệ khai thác thống nhất do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc cho phép áp dụng để cung cấp các dịch vụ viễn thông cho toàn xã hội.

Nhà nước thống nhất tổ chức và quản lý hệ thống đường trục viễn thông quốc gia.

Điều 35Mạng lưới viễn thông công cộng phải được hoạt động liên tục suốt ngày đêm, trong mọi tình huống.

Điều 35. Mạng lưới viễn thông công cộng phải được hoạt động liên tục suốt ngày đêm, trong mọi tình huống.

Điều 36Hoạt động của mạng lưới viễn thông công cộng không được gây hại đến môi trường và các hoạt động kinh tế, xã hội. Các hoạt động kinh tế, xã hội không được làm ảnh hưởng đến hoạt động của mạng lưới viễn thông công cộng, đặc biệt là không được gây nhiễu có hại, làm hỏng các đường dây, cáp, anten và hệ

Điều 36. Hoạt động của mạng lưới viễn thông công cộng không được gây hại đến môi trường và các hoạt động kinh tế, xã hội. Các hoạt động kinh tế, xã hội không được làm ảnh hưởng đến hoạt động của mạng lưới viễn thông công cộng, đặc biệt là không được gây nhiễu có hại, làm hỏng các đường dây, cáp, anten và hệ thống thiết bị viễn thông.

Mọi vi phạm phải bị xử lý theo pháp luật.

MỤC 2: DỊCH VỤ VIỄN THÔNG

Điều 37Dịch vụ viễn thông là dịch vụ truyền đưa, lưu trữ và cung cấp thông tin bằng hình thức truyền dẫn, phát, thu những ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, âm thanh, hình ảnh thông qua mạng lưới viễn thông công cộng do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông cung cấp.

Điều 37. Dịch vụ viễn thông là dịch vụ truyền đưa, lưu trữ và cung cấp thông tin bằng hình thức truyền dẫn, phát, thu những ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, âm thanh, hình ảnh thông qua mạng lưới viễn thông công cộng do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông cung cấp.

Điều 38Dịch vụ viễn thông bao gồm:

Điều 38. Dịch vụ viễn thông bao gồm:

1. Dịch vụ điện thoại;

2. Dịch vụ điện báo;

3. Dịch vụ Telex;

4. Dịch vụ Facimile (Faximin);

5. Dịch vụ truyền số liệu;

6. Dịch vụ thuê kênh viễn thông;

7. Dịch vụ truyền hình, truyền ảnh;

8. Dịch vụ truyền báo điện tử;

9. Dịch vụ đa phương tiện (Multi Media);

10. Dịch vụ điện thoại di động;

11. Dịch vụ nhắn tin;

12. Các dịch vụ Internet;

13. Các dịch vụ lưu trữ và cung cấp thông tin.

Các dịch vụ viễn thông được cung cấp, sử dụng theo các thể lệ dịch vụ viễn thông.

Tổng cục Bưu điện ban hành các thể lệ dịch vụ viễn thông.

Điều 39Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký thuê bao viễn thông tại địa chỉ của mình hoặc sử dụng dịch vụ viễn thông tại các bưu cục và điểm phục vụ theo các thể lệ dịch vụ viễn thông.

Điều 39. Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký thuê bao viễn thông tại địa chỉ của mình hoặc sử dụng dịch vụ viễn thông tại các bưu cục và điểm phục vụ theo các thể lệ dịch vụ viễn thông.

Người sử dụng dịch vụ viễn thông được phục vụ suốt ngày đêm, kể cả ngày lễ và chủ nhật. Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông không phục vụ được theo yêu cầu của người sử dụng, phải báo cho người sử dụng biết rõ lý do.

Người sử dụng dịch vụ viễn thông chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin khi sử dụng dịch vụ viễn thông.

Người thuê bao viễn thông không được sử dụng thiết bị thuê bao để kinh doanh các dịch vụ viễn thông.

Điều 40Việc thiết kế, lắp đặt thiết bị hoặc mạng lưới thuê bao viễn thông có thể do người thuê bao tự đảm nhiệm hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác đảm nhiệm, song phải tuân thủ các qui trình, qui phạm kỹ thuật của Nhà nước.

Điều 40. Việc thiết kế, lắp đặt thiết bị hoặc mạng lưới thuê bao viễn thông có thể do người thuê bao tự đảm nhiệm hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác đảm nhiệm, song phải tuân thủ các qui trình, qui phạm kỹ thuật của Nhà nước.

Việc đấu nối từ địa chỉ thuê bao vào mạng lưới viễn thông công cộng do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông thực hiện.

Điều 411. Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện quyết định việc đóng, mở các đường liên lạc viễn thông liên tỉnh trong nước và ra nước ngoài thuộc hệ thống đường trục viễn thông quốc gia; qui định việc thuê và cho thuê kênh viễn thông thuộc hệ thống trên.

Điều 41.

1. Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện quyết định việc đóng, mở các đường liên lạc viễn thông liên tỉnh trong nước và ra nước ngoài thuộc hệ thống đường trục viễn thông quốc gia; qui định việc thuê và cho thuê kênh viễn thông thuộc hệ thống trên.

2. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông được sử dụng kênh của hệ thống đường trục viễn thông quốc gia để cung cấp các dịch vụ viễn thông theo qui định của Tổng cục Bưu điện.

3. Các cơ quan, tổ chức có mạng viễn thông chuyên dùng được thuê kênh để liên lạc nội bộ.

Điều 42Việc quản lý, thiết lập, cung cấp và sử dụng mạng lưới, dịch vụ Internet tại Việt Nam được thực hiện theo Quy chế tạm thời về quản lý, thiết lập, sử dụng mạng Internet ở Việt Nam, ban hành kèm theo Nghị định số 21/CP ngày 5 tháng 3 năm 1997 của Chính phủ và Quyết định số 136/TTg ngày 5 năm 3 năm 199

Điều 42. Việc quản lý, thiết lập, cung cấp và sử dụng mạng lưới, dịch vụ Internet tại Việt Nam được thực hiện theo Quy chế tạm thời về quản lý, thiết lập, sử dụng mạng Internet ở Việt Nam, ban hành kèm theo Nghị định số 21/CP ngày 5 tháng 3 năm 1997 của Chính phủ và Quyết định số 136/TTg ngày 5 năm 3 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ. Về việc thành lập Ban điều phối quốc gia mạng Internet ở Việt Nam.

Điều 43Dịch vụ viễn thông được chia thành các mức độ ưu tiên phục vụ khác nhau theo chỉ tiêu thời gian để mọi tổ chức, cá nhân sử dụng.

Điều 43. Dịch vụ viễn thông được chia thành các mức độ ưu tiên phục vụ khác nhau theo chỉ tiêu thời gian để mọi tổ chức, cá nhân sử dụng.

Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện quy định các mức độ ưu tiên.

Điều 44Các loại thông tin sau đây được ưu tiên phục vụ ngay:

Điều 44. Các loại thông tin sau đây được ưu tiên phục vụ ngay:

1. Phòng chống bão lụt, hoả hoạn, thiên tai khác;

2. Cấp cứu và phòng chống dịch bệnh cho người;

3. Thông tin khẩn cấp về quốc phòng, an ninh;

4. Thông tin cứu nạn, cứu hộ khi tàu bay, tàu thuỷ lâm nguy, lâm nạn;

5. Thông tin công ích khẩn cấp khác.

Trong những trường hợp khẩn cấp kể trên, Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện quyết định huy động một phần hay toàn bộ mạng lưới viễn thông, kể cả công cộng và chuyên dùng, vào việc phục vụ các nhu cầu khẩn cấp này.

Điều 45Các đối tượng sau đây được ưu tiên phục vụ khi sử dụng các dịch vụ viễn thông:

Điều 45. Các đối tượng sau đây được ưu tiên phục vụ khi sử dụng các dịch vụ viễn thông:

1. Lãnh đạo Đảng và Nhà nước, Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh hoặc tương đương;

2. Nguyên thủ quốc gia, trưởng đoàn đại biểu Chính phủ nước ngoài đến Việt Nam, người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế liên Chính phủ tại Việt Nam.

Điều 46Điện báo, telex, fax hoặc các văn bản khác được truyền đưa bằng dịch vụ viễn thông gọi chung là điện văn.

Điều 46. Điện báo, telex, fax hoặc các văn bản khác được truyền đưa bằng dịch vụ viễn thông gọi chung là điện văn.

Cơ quan Đảng, Nhà nước các cấp, các đơn vị lực lượng vũ trang, cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế được hưởng quy chế ngoại giao được dùng tiếng mật trong các điện văn.

Các đối tượng khác muốn dùng tiếng mật trong điện văn phải đăng ký và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép.

Điều 47Điện văn được phát tại:

Điều 47. Điện văn được phát tại:

1. Địa chỉ người nhận;

2. Bưu cục;

3. Qua thuê bao viễn thông.

Tổng cục Bưu điện quy định việc phát điện văn trong những trường hợp khác.

Điều 48Điện văn không phát được phải báo cho người gửi biết và được lưu giữ trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày gửi. Qúa thời hạn này, điện văn đó được huỷ bỏ.

Điều 48. Điện văn không phát được phải báo cho người gửi biết và được lưu giữ trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày gửi. Qúa thời hạn này, điện văn đó được huỷ bỏ.

MỤC 3: MẠNG LƯỚI VIỄN THÔNG CHUYÊN DÙNG

Điều 49Mạng lưới viễn thông chuyên dùng do một cơ quan, một tổ chức, một doanh nghiệp thiết lập để sử dụng làm phương tiện liên lạc bằng các phương thức thoại hoặc phi thoại trong nội bộ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó.

Điều 49. Mạng lưới viễn thông chuyên dùng do một cơ quan, một tổ chức, một doanh nghiệp thiết lập để sử dụng làm phương tiện liên lạc bằng các phương thức thoại hoặc phi thoại trong nội bộ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó.

Việc thiết lập mạng lưới viễn thông chuyên dùng trong lãnh thổ Việt Nam theo quy định của Nghị định này.

Bộ Ngoại giao được thiết lập mạng lưới viễn thông chuyên dùng để liên lạc với các cơ quan đại diện ngoại giao của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài.

Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện quy định việc thiết lập và hoạt động của các đài thông tin vô tuyến điện của các cơ quan, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam.

108 điều

Trích dẫn văn bản này

Về Bưu chính và Viễn thông (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-vbpl-8203

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Công báo 條款)。 文本層經 Hugging Face vietnamese-legal-documents 資料集(CC BY 4.0)取得,署名依 CC BY 4.0。

VN-OfficialText-IPLawExempt+CC-BY-4.0

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com