Điều 3.
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 15/2011/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ quy định một số mức chi cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; được Hội đồng nhân dân thành phố khóa VIII, kỳ họp thứ mười bốn thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2014; có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật./.
CHỦ TỊCH Phạm Văn Hiểu
PHỤ LỤC
MỘT SỐ MỨC CHI CHO CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ, RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2014/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ)
| Số TT | Nội dung chi | Đơn vị tính | Mức chi (1.000 đồng) | Ghi chú |
||||||
| 1 | Chi cho các thành viên tham gia họp, hội thảo, tọa đàm để trao đổi nghiệp vụ kiểm tra xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản; họp xử lý kết quả kiểm tra, rà soát hệ thống hóa văn bản theo yêu cầu, kế hoạch (bao gồm cả xử lý văn bản tại cơ quan được kiểm tra); họp bàn về kế hoạch kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật tại cơ quan kiểm tra | | | |
| a | Chủ trì cuộc họp | Người/buổi | 150 120 100 | Thành phố Cấp huyện Cấp xã |
| b | Các thành viên tham dự | Người/ buổi | 100 80 60 | Thành phố Cấp huyện Cấp xã |
| 2 | Chi lấy ý kiến chuyên gia đối với văn bản thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn | 01 báo cáo/01 văn bản | 500 400 | Thành phố Cấp huyện |
| 3 | Chi hỗ trợ cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra văn bản | 01 văn bản | 100 80 60 | Thành phố Cấp huyện Cấp xã |
| 4 | Chi thù lao cộng tác viên kiểm tra văn bản | | | |
| a | Mức chi chung | 01 văn bản | 110 90 | Thành phố Cấp huyện |
| b | Đối với văn bản thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp | 01 văn bản | 200 150 | Thành phố Cấp huyện |
| 5 | Chi soạn thảo, viết báo cáo | | | |
| a | Báo cáo đánh giá về văn bản trái pháp luật | 01 báo cáo | 200 150 | Thành phố Cấp huyện |
| b | Báo cáo kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản theo chuyên đề, địa bàn, theo ngành, lĩnh vực (bao gồm cả báo cáo liên ngành và báo cáo từng ngành, địa phương) | 01 báo cáo | 700 400 300 | Thành phố Cấp huyện Cấp xã |
| | Trường hợp phải thuê các chuyên gia bên ngoài cơ quan | 01 báo báo | 800 600 400 | Thành phố Cấp huyện Cấp xã |
| c | Báo cáo hàng năm, đột xuất về công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật | 01 báo cáo | 1.000 500 300 | Thành phố Cấp huyện Cấp xã |
| 6 | Chi công bố kết quả xử lý văn bản trái pháp luật, kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản trên các phương tiện thông tin đại chúng | | | Mức chi được thực hiện theo chứng từ chi hợp pháp |
| 7 | Chi xây dựng hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản | | | |
| a | Chi rà soát, xác định văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra văn bản để lập hệ cơ sở dữ liệu, làm cơ sở pháp lý phục vụ công tác kiểm tra; rà soát, hệ thống hóa văn bản. | 01 văn bản | 100 80 60 | Thành phố Cấp huyện Cấp xã |
| b | Chi thu thập, phân loại, xử lý thông tin, tư liệu, tài liệu, dữ liệu, văn bản, trang bị sách, báo, tạp chí… phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật | | | |
| - | Đối với việc thu thập những thông tin, tư liệu, tài liệu, dữ liệu, sách báo, tạp chí | | | Được thực hiện theo chứng từ chi hợp pháp |
| - | Đối với việc phân loại, xử lý thông tin, tư liệu, tài liệu, văn bản mà không có mức giá xác định sẵn | 01 tài liệu hoặc 01 văn bản | 70 50 40 | Thành phố Cấp huyện Cấp xã Khoản chi này không áp dụng đối với việc thu thập các văn bản quy phạm pháp luật đã được cập nhật trong các hệ cơ sở dữ liệu điện tử của cơ quan, đơn vị hoặc đăng trên Công báo |
| 8 | Chi cho các hoạt động in ấn, chuẩn bị tài liệu, thu thập các văn bản thuộc đối tượng kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản | | | Được thực hiện theo chứng từ chi hợp pháp |
| 9 | Đối với các khoản chi khác: Làm đêm, làm thêm giờ, chi phí in ấn, chuẩn bị tài liệu và văn phòng phẩm… | | | Căn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp theo quy định hiện hành và được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán trước khi thực hiện làm căn cứ quyết toán kinh phí. |