Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Mục I; Mục II; Mục III Phần B, Điều 1 Nghị quyết số 69/2014/NQ-HĐND như sau:
1. Điểm 1.3, Điểm 1.6, Điểm 1.8, Khoản 1, Mục I sửa đổi như sau:
‘‘1.3. Sinh hoạt văn thể: 70.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định.
1.6. Điện, nước, vệ sinh: 60.000 đồng/người/đợt điều trị
1.8. Tiền ăn: 560.000 đồng/người/tháng’’
2. Điểm 3.1, Điểm 3. 2, Khoản 3, Mục I sửa đổi như sau:
“3.1. Tiền ăn: 110.000 đồng/người/tháng
3.2. Sinh hoạt văn thể: 20.000 đồng/người/năm’’.
3. Khoản 1; Điểm 1.1, Điểm 1.4, Điểm 1.5, Điểm 1.6, Điểm 1.7, Tiết a, Điểm 1.11, Khoản 1, Mục II sửa đổi như sau:
“1. Hỗ trợ người nghiện ma tuý đã có Quyết định của Toà án nhân dân cấp huyện vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
1.1. Tiền điện, nước, vệ sinh: 80.000 đồng/người/tháng
1.4. Hỗ trợ tiền ăn mức 25.000 đồng/người/ngày
1.5. Tiền trang cấp vật dụng cá nhân: 400.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định
1.6. Tiền hoạt động văn thể: 70.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định
1.7. Tiền vệ sinh phụ nữ: 30.000 đồng/người/tháng
1.11. Hỗ trợ mai táng phí đối với người nghiện ma tuý đang cai nghiện tử vong tại các Trung tâm Giáo dục Lao động trên địa bàn tỉnh, như sau:
a) Đối với học viên tử vong không có thân nhân hoặc thân nhân không đến kịp, mức hỗ trợ chi phí mai táng tối đa 8.100.000 đồng/ca tử vong’’
4. Điểm 2.1, Điểm 2.4, Điểm 2.5, Tiết a, Điểm 2.10 Khoản 2, Mục II sửa đổi như sau:
“2.1. Tiền ăn: 640.000 đồng/tháng
2.4. Điện, nước sinh hoạt: 80.000 đồng/người/tháng
2.5. Tiền vệ sinh phụ nữ: 30.000 đồng/người/tháng
2.10. Hỗ trợ mai táng phí đối với người sau cai nghiện ma tuý đang tiếp tục giáo dục lao động tử vong tại các Trung tâm Giáo dục Lao động trên địa bàn tỉnh, như sau:
a) Đối với học viên tử vong không có thân nhân hoặc thân nhân không đến kịp, mức hỗ trợ chi phí mai táng tối đa 8.100.000 đồng/ca tử vong’’.
5. Điểm 3.5, Khoản 3, Mục II sửa đổi như sau:
“3.5. Tiền ăn: 190.000 đồng/người/tháng’’
6. Khoản 1, Mục III sửa đổi như sau
“1. Người nghiện ma tuý tập trung cắt cơn nghiện bằng phương pháp điện châm tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh, được hỗ trợ chi phí điều trị là 400.000 đồng/người/đợt điều trị, tiền ăn 40.000 đồng/người/ngày; trường hợp không đủ sức khoẻ để điều trị hỗ trợ cắt cơn nghiện ma tuý bằng thuốc hướng thần hoặc phương pháp điện châm thì được cấp kinh phí mua các loại thuốc khác để điều trị hỗ trợ cắt cơn nghiện ma tuý tại Bệnh viện Y học cổ truyền theo phác đồ được Bộ Y tế cho phép’’.
7. Khoản 3, Khoản 4 Mục III sửa đổi như sau:
3. Người nghiện ma túy cai nghiện bắt buộc và tự nguyện tại cộng đồng hoặc gia đình được hỗ trợ
a) Chi phí khám sức khỏe; xét nghiệm phát hiện chất ma túy và các xét nghiệm khác để chuẩn bị điều trị cắt cơn: Mức chi theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh hiện hành của cơ quan có thẩm quyền quy định đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập;
b) Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện: 400.000 đồng/người/lần
c) Tiền ăn trong thời gian cai nghiện tập trung tại cơ sở điều trị cắt cơn: 40.000 đồng/ngày, thời gian tối đa không quá 15 ngày.
d) Chi phí cho các hoạt động giáo dục, phục hồi hành vi nhân cách, dạy nghề, tạo việc làm cho người sau cai nghiện (nếu có): 30.000 đồng/người/ngày’’
8. Khoản 6, Mục III sửa đổi như sau:
6. Người nghiện ma tuý sau khi điều trị hỗ trợ cắt cơn nghiện, tiếp tục thực hiện quy trình quản lý sau cai tại gia đình và cộng đồng, không tái nghiện được hỗ trợ tiền ăn 6.000 đồng/người/ngày và tiền thăm hỏi 20.000 đồng/người/quý trong thời gian tối đa 12 tháng’’.
9. Bổ sung Khoản 9, Mục III như sau:
“9. Đối với việc đưa người nghiện ma tuý vào điều trị cắt cơn nghiện ma tuý tại Trung tâm giáo dục lao động huyện, thành phố (hỗ trợ cắt cơn 10 ngày)
9.1. Hỗ trợ kinh phí đưa người nghiện ma tuý đi điều trị cắt cơn cai nghiện ma tuý (10 ngày) tại Trung tâm giáo dục lao động huyện, thành phố.
a) Chi cho người được giao nhiệm vụ đưa người nghiện ma tuý vào Trung tâm:
- Chi chế độ công tác phí: Nội dung và mức chi theo quy định tại Nghị quyết số 349/2010/NQ-HĐND tỉnh.
- Chi chế độ làm đêm, thêm giờ: mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của liên Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ công chức, viên chức.
b) Hỗ trợ cho người nghiện ma tuý trong những ngày đi trên đường:
- Tiền ăn: 40.000 đồng/ngày/người;
- Tiền ngủ (nếu có) theo mức quy định tại Nghị quyết số 349/2010/NQ-HĐND tỉnh.
c) Chi phí tiền tàu xe hoặc chi phí thuê mướn phương tiện vận chuyển. Mức chi theo giá phương tiện công cộng phổ thông áp dụng tại địa phương hoặc chi phí thực tế (nếu đơn vị tự bố trí phương tiện vận chuyển) hoặc hợp đồng thuê xe (nếu thuê ngoài).
9.2. Hỗ trợ kinh phí đối với người nghiện ma tuý điều trị cắt cơn 10 ngày tại Trung tâm giáo dục lao động huyện, thành phố
a) Chi phí khám sức khỏe; xét nghiệm phát hiện chất ma túy và các xét nghiệm khác để chuẩn bị điều trị cắt cơn: Mức chi theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh hiện hành của cơ quan có thẩm quyền quy định đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập;
b) Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện: 400.000đ/người/ lần chấp hành quyết định
c) Tiền ăn trong thời gian cai nghiện tập trung tại cơ sở điều trị cắt cơn: 40.000 đồng/người/ngày”.