Điều 3.
Tuỳ theo thương tật nặng nhẹ và mất sức lao động nhiều hay ít thương binh được xếp vào các hạng thương tật đều được hưởng phụ cấp thương tật và các khoản ưu đãi khác quy định như sau:
Đặc biệt
Những thương binh bị một trong những trường hợp dưới đây mất hết khả năng làm việc và cần phải có người săn sóc thì xếp vào thương tật hạng đặc biệt:
1. Bị mất từ 3 chân tay giở lên hay bị thương từ 3 chân tay giở lên mà các chân tay đó đều bị mất hết tác dụng.
2. Bị tê liệt từ 3 chân tay trở lên.
3. Cả 2 chân tay bị tê liệt, vì giây thần kinh xương sống (tuỷ bộ) bị thương.
4. Mất hết 2 tay hoặc 2 chân mà không thể lắp được chân tay giả.
5. Vì bị thương mà loạn óc điên dại.
6. Có một vết thương trong hạng 1 và một vết thương trong hạng 2.
Hạng một
Những thương binh bị một trong những trường hợp dưới đây, mất hết khả năng làm việc nhưng không cần thiết có người săn sóc thì xếp vào thương tật hạng 1:
1. Hai chân tay bị cụt một phần, hoặc vì bị thương mà mất hết tác dụng.
2. Mù cả hai mắt.
3. Giây thần kinh óc hay óc bị thương khiến cho thương binh bị ngớ ngẩn không làm được việc gì.
4. Bị thương vào mồm khiến không nhai và không nói được.
5. Có 2 vết thương trong hạng hai hoặc 2 vết thương mà một vết thương trong hạng 2 và một vết thương trong hạng 3.
6. Các bộ phận nội tạng quan trọng hay các bộ phận khác bị thương tương đương với những điểm trên.
Hạng hai
Những thương binh bị một trong những trường hợp dưới đây xếp vào thương tật hạng 2:
1. Mất 1 chân hay 1 tay hoặc vì bị thương mà mất hết tác dụng.
2. Bị thương từ 2 chân tay trở lên có bộ phận căng thẳng nhưng còn có thể miễn cưỡng làm việc được.
3. Cụt mất 10 ngón tay.
4. Vừa câm vừa điếc cả 2 tai.
5. Hai mắt vì bị thương hoặc hỏng nên chảy máu hay có màng, sức nhìn rất kém, chỉ trông thấy vật trong khoảng 1 thước và không thể chữa được.
6. Bị thương vào mồm không nhai được.
7. Các bộ phận nội tạng quan trọng hay các bộ phận khác bị thương tương đương với những điểm trên, thí dụ:
- Vết thương phổi gẫy xương sườn.
- Vết thương rập lá lách, phải cắt lá lách v.v...
8. Vết thương vào sọ não hoặc chấn động thần kinh gây nên những cơn động kinh (Epilepsie),
9. Vết thương các giây thần kinh, gáy, bị bỏng rát (causalgie), chi (membre) bị thương tuy còn nhưng không dùng làm việc được.
Hạng ba
Những thương binh bị một trong những trường hợp dưới đây xếp vào thương tật hạng 3:
1. Mất 1 bàn chân hay 1 bàn tay.
2. Vết thương gẫy xương hàm làm cứng một chân hay một tay, hoặc khớp xương, cử động rất khó khăn.
3. Mất cả 2 ngón tay cái hay chỉ mất 1 ngón tay cái và các ngón khác từ 3 ngón trở lên.
4. Mất hết 10 ngón chân hay một phần chân.
5. Hoàn toàn không nói được.
6. Mồm bị thương, rụng gần hết răng không thể lắp được răng giả nhai khó khăn.
7. Một mắt mù và một mắt mờ hoặc cả hai mắt cùng bị mờ chỉ trông thấy những vật trong khoảng 2 thước và phải lâu mới khỏi được.
8. Bộ máy sinh dục bị thương, mất hết khả năng sinh dục.
9. Đầu hoặc ngang thắt lưng bị thương khiến cho cử động khó khăn hoặc khó khỏi.
10. Các bộ phận nội tạng quan trọng hoặc bộ phận khác bị thương tương đương với các bộ phận trên.
Hạng bốn
Những thương binh bị một trong những trường hợp dưới đây được xếp vào thương tật hạng 4:
1. Mù một mắt, hoặc 2 mắt bị mờ nhìn không rõ và khó chữa khỏi.
2. Mất mũi.
3. Điếc cả hai tai.
4. Mất một ngón tay cái, hay cụt đốt thứ nhất, và đồng thời cụt 1 ngón tay trỏ ở bàn tay kia hay 2 ngón tay khác ở bàn tay kia.
5. Mất 5 ngón chân trở lên hay bàn chân cứng không cử động được.
6. Gân cốt bị thương, cử động không thuận tiện.
7. Những thương tích khác tương đương với phần trên.
Hạng năm
Những thương binh bị một trong những trường hợp dưới đây xếp vào thương tật hạng 5:
1. Nói năng không rõ.
2. Ttai bị nghễnh ngãng nghe không rõ, khó nghe.
3. 1 ngón tay cái bị cụt đốt thứ nhất, hay mất ngón tay trỏ, hay mất cả 2 ngón tay khác.
4. Mất từ 2 ngón chân trở lên.
5. Những thương tích khác tương đương với các khoản trên.