Điều 3.
Bãi bỏ quy định chế độ chi nhuận bút, bồi dưỡng trong các hoạt động văn hóa thông tin và nghệ thuật ban hành kèm theo Phụ lục 1 của Nghị quyết số 21/2008/NQ-HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân thành phố khóa VIII, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2011; có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật./.
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ban Công tác đại biểu - UBTVQH;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB);
- Đoàn đại biểu Quốc hội TP.Cần Thơ;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- UBND thành phố;
- UBMTTQVN thành phố;
- Đại biểu HĐND thành phố;
- Sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND quận, huyện;
- Website Chính phủ;
- TT Công báo; Chi cục VT-LT thành phố;
- Báo Cần Thơ, Đài PT và TH TP.Cần Thơ;
- Lưu: VT,HĐ,250.
CHỦ TỊCH
Nguyễn Hữu Lợi
Phụ lục 1
MỨC CHI KHEN THƯỞNG THÀNH TÍCH THI ĐẤU THỂ THAO, CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI, TRỢ CẤP ĐẲNG CẤP ĐỐI VỚI VẬN ĐỘNG VIÊN, HUẤN LUYỆN VIÊN
(Kèm theo Nghị quyết số 11/2011/HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2011
của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ)
1. Về chi khen thưởng hỗ trợ thành tích thi đấu các giải thể thao quốc tế trong hệ thống thi đấu thế giới
Ngoài chế độ tiền thưởng theo quy đinh tại Quyết định số 32/2011/QĐ-TTg ngày 06 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên được tập trung tập huấn và thi đấu đã được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chi cho các huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển, đội tuyển trẻ quốc gia đạt thành tích thi đấu tại các giải thể thao quốc tế.
Nhằm động viên, khích lệ tinh thần các vận động viên yên tâm cống hiến cho phong trào thể thao của thành phố và nâng cao thành tích của thể thao Cần Thơ thưởng hỗ trợ thêm cho vận động viên 50% và huấn luyện viên được thưởng 25% so với mức thưởng quy định tại Quyết định số 32/2011/QĐ-TTg ngày 06 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ, mức cụ thể như sau:
ĐVT: triệu đồng
Stt
Tên cuộc thi
Thành tích
Huy
chương vàng
Huy chương bạc
Huy chương đồng
Phá kỷ lục
I
Đại hội, giải thể thao quy mô thế giới
1
Đại hội Olympic
80
40
30
Được cộng thêm 30 triệu
2
Đại hội Olympic trẻ
30
15
12,5
Được cộng thêm 12,5 triệu
3
a) Giải vô địch thế giới hoặc cúp thế giới từng môn của các môn thể thao nhóm I ( trong chương trình thi đấu của Olympic)
42,5
22,5
17,5
Được cộng thêm 27,5 triệu
b) Giải vô địch thế giới hoặc cúp thế giới từng môn của các môn thể thao nhóm II (các môn thể thao còn lại)
30
17,5
15
Được cộng thêm 15 triệu
II
Đại hội, giải thể thao quy mô Châu lục
1
Đại hội thể thao châu Á (ASIAD)
35
17,5
15
Được cộng thêm 12,5 triệu
2
Đại hội thể thao bãi biển châu Á, Đại hội thể thao Võ thuật - trong nhà châu Á
25
12,5
10
Được cộng thêm 10 triệu
3
a) Giải vô địch châu Á hoặc cúp châu Á từng môn của các môn thể thao nhóm I (các môn thể thao trong chương trình thi đấu của Olympic)
30
15
12,5
Được cộng thêm 12,5 triệu
b) Giải vô địch châu Á hoặc cúp châu Á từng môn của các môn thể thao nhóm II (các môn thi còn lại)
25
12,5
10
Được cộng thêm 10 triệu
III
Đại hội, giải thể thao quy mô khu vực
1
Đại hội thể thao Đông Nam Á
22,5
12,5
10
Được cộng thêm 7,5 triệu
2
a) Giải vô địch Đông Nam Á từng môn thể thao nhóm I (trong chương trình thi đấu của Olympic)
20
10
7,5
Được cộng thêm 7,5 triệu
b) Giải vô địch Đông Nam Á từng môn thể thao nhóm II (các môn còn lại)
15
7,5
5
Được cộng thêm 5 triệu
2. Về trợ cấp đẳng cấp cho vận động viên
Đẳng cấp vận động viên
Mức trợ cấp/ tháng
Không đạt
huy chương
Đạt HCV
giải VĐQG
Đạt HCB
giải VĐQG
Đạt HCĐ
giải VĐQG
Cấp I
250.000 đồng
400.000 đồng
350.000 đồng
300.000 đồng
Dự bị kiện tướng
300.000 đồng
500.000 đồng
400.000 đồng
350.000 đồng
Kiện tướng
450.000 đồng
600.000 đồng
550.000 đồng
500.000 đồng
Phá kỷ lục Quốc gia và đạt huy chương giải Vô địch Quốc gia
Được cộng thêm 600.000 đồng
- Thời gian hưởng là 12 tháng kể từ ngày được quyết định phong cấp.
3. Về chế độ đãi ngộ đối với vận động viên tài năng đạt thành tích tại các giải trong hệ thống thi đấu chính thức
STT
Vận động viên đạt thành tích
Mức trợ cấp
(người/tháng)
1
Đạt huy chương Olympic và giải vô địch thế giới
12.000.000 đồng
2
Đạt huy chương Olympic trẻ và giải vô địch thế giới trẻ
8.400.000 đồng
3
Đạt huy chương Đại hội Thể thao châu Á, Đại hội Thể thao châu Á trong nhà và Giải vô địch châu Á
6.000.000 đồng
4
Đạt huy chương giải trẻ châu Á
4.200.000 đồng
5
Đạt huy chương Đại hội Thể thao Đông Nam Á và Giải vô địch Đông Nam Á
2.400.000 đồng
6
Đạt huy chương giải trẻ Đông Nam Á
1.200.000 đồng
- Thời gian hưởng là một chu kỳ của giải, kể từ ngày lập thành tích./.
STT
Loại hình
Đơn vị
Mức chi (1.000 đồng)
Ghi chú
A
CẤP THÀNH PHỐ
I
Sáng tác
1
Kịch bản lễ hội cấp khu vực, thành phố
Chương trình
7.000 - 14.000 và
14.000 - 21.000
Tùy theo quy mô, thời lượng chương trình sẽ định mức thù lao cụ thể từng kịch bản theo khung giá. Đối với các tác giả ngoài địa phương sẽ trả thù lao theo nguyên tắc thỏa thuận
2
Kịch bản tuyên truyền cổ động
Vở
1.800 - 2.300
Từ 30 phút đến 45 phút
3
Tiểu phẩm sân khấu
Vở
480 - 780
Từ 7 phút đến 15 phút
4
Chập cải lương, kịch ngắn
Vở
1.800 - 2.300
Từ 25 phút đến 45 phút
5
Ca khúc
Bài
240 - 480
6
Bài ca cổ, bản vắn
Bài
180 - 350
7
Sáng tác nhạc trong kịch
Vở
480 - 780
Cho các kịch bản thông tin cổ động và kịch ngắn trong đó có 1 ca khúc trong chủ đề
8
Biên tập nhạc trong kịch
Vở
180 - 300
Chọn nhạc từ nguồn có sẵn trong băng đĩa
9
Múa đôi, đơn, ba - có tình tiết (Solo, Duo, Trio)
Tiết mục
480 - 780
Từ 7 phút đến 10 phút
10
Múa tập thể - có tình tiết
Tiết mục
480 - 780
Từ 7 phút đến 10 phút
11
Múa tập thể - sinh hoạt, minh họa
Tiết mục
540 - 840
Từ 7 phút đến 10 phút
12
Sáng tác nhạc các tiết mục múa
Tiết mục
350 - 600
Cả hòa âm phối khí - thành phẩm
13
Thiết kế, biên tập chương trình ca múa nhạc (tạp kỹ)
Chương
trình
650 - 1200
Từ 60 phút đến 90 phút
14
Hòa âm, phối khí ca khúc
Bài
- SEQ
120 - 300
- Tổng phổ (4 nhạc cụ trở lên)
480 - 700
15
Phác thảo tranh cổ động
Bức
240 - 480
Tùy theo khổ đứng 2m x 3m hay khổ nằm 4m x 12m mà chi trả theo khung giá
16
Sáng tác makét sân khấu lễ hội
Chương
trình
240 - 480
17
Đề cương triển lãm ảnh chuyên đề
Cuộc
240 - 480
18
Đề cương tờ gấp, bưu ảnh
Tờ
200 - 240
19
Makét tờ gấp, bưu ảnh
Tờ
240 - 300
II
Đạo diễn, dàn dựng, chỉ đạo nghệ thuật
1
Tổng đạo diễn kịch bản lễ hội
7.000 - 14.000
Tùy theo quy mô, thời lượng chương trình sẽ định mức thù lao cụ thể từng kịch bản theo khung giá. Đối với các tác giả ngoài địa phương sẽ trả thù lao theo nguyên tắc thỏa thuận
2
Phó tổng đạo diễn kịch bản lễ hội
Chương trình
Hưởng từ 40% - 50% của tổng đạo diễn
3
Đạo diễn, dàn dựng tiểu phẩm
Vở
300 - 400
4
Đạo diễn, dàn dựng kịch bản tuyên truyền cổ động, chập cải lương, kịch bản
Vở
1.200 - 1.700
Từ 30 phút đến 45 phút
5
Đạo diễn chương trình ca múa nhạc
Chương
trình
1.200 - 1.700
Chỉ chi cho chương trình dự thi và lễ hội
6
Dàn dựng tiết mục ca (đơn, song, tốp)
Tiết mục
100- 150
Chỉ chi cho chương trình dự thi và lễ hội
7
Đạo diễn chương trình hoạt cảnh
Tiết mục
480 - 780
8
Chỉ đạo nghệ thuật, chịu trách nhiệm chương trình, chỉ huy tổ chức biểu diễn
Chương trình
350 - 600
Riêng chương trình lễ hội hưởng từ 15% - 20% của Tổng đạo diễn
III
Bồi dưỡng, biểu diễn và báo cáo chương trình
1
Diễn viên (ca, múa, kịch)
Buổi/ người
Cán bộ, nhân viên: 50 - 60 Cộng tác viên: 60 - 70
Tùy theo tính chất công việc sẽ chi trả theo khung giá
2
Nhạc công, kỹ thuật âm thanh, ánh sáng
Buổi/ người
Cán bộ, nhân viên: 60 - 70 Cộng tác viên: 70 - 80
3
Hậu đài, bảo vệ, vệ sinh
Buổi/ người
40 - 50
4
Dẫn chương trình và giới thiệu tiết mục (kể cả biên tập lời dẫn)
Buổi/ người
120 - 180
Chỉ áp dụng đối với các chương trình công diễn, liên hoan hội thi, hội diễn; đối với các chương trình hoạt động thường xuyên của đơn vị mức thù lao bằng với diễn viên
5
Tổng đài
Buổi/người
120 - 180
IV
Tập dượt
Chương trình bình thường và dự thi cấp thành phố, quận, huyện không quá: 20 ngày; chương trình lễ hội và dự thi cấp Trung ương, khu vực không quá 25 ngày
1
Diễn viên (ca, múa, kịch)
Buổi/người
Cán bộ, nhân viên: 25 - 35 Cộng tác viên: 40 - 50
2
Nhạc công, kỹ thuật âm thanh, ánh sáng
Buổi/ người
Cán bộ, nhân viên: 40 - 50 Cộng tác viên: 50 - 60
3
Hậu đài, bảo vệ, vệ sinh
Ngày/người
30 - 40
V
Ban Tổ chức, Ban Giám khảo liên hoan hội thi, hội diễn
Trưởng ban cộng thêm: 10%; Phó ban cộng thêm: 5%
1
Ban Tổ chức
Ngày/người
50 - 60
Tùy theo tính chất công việc sẽ chi trả theo khung giá
2
Ban Giám khảo
Buổi/người
120 - 160
3
Thư ký
Buổi/người
60 - 80
VI
Cổ động trực quan
1
Kẻ vẽ pano nước sơn
m
2
40
2
Băng - rôn dán decal chất liệu bằng vải
Cái
30
3
Băng - rôn in lụa
Cái
30 - 35
4
Chuyên chở, lắp đặt, tháo dỡ pano
Theo hợp đồng cụ thể từng chuyến
5
Công treo, tháo dỡ băng - rôn
Băng - rôn
Theo hợp đồng cụ thể từng chuyến
VII
Nhuận bút tin ảnh, tập san, kỷ yếu, bản tin, tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ do ngành văn hóa thể thao và du lịch thành phố Cần Thơ phát hành
1
Biên tập tin ảnh
Tờ
120 - 150
2
Biên tập tập san, tài liệu, kỷ yếu
Tập
300 - 700
3
Chịu trách nhiệm xuất bản
Tập
300 - 700
4
Họa sĩ : đồ họa, maket tập san
Tập
240 - 300
5
Morate (dò sửa tin ảnh)
Tờ
70
6
Morate (dò sửa tập san, tài liệu, kỷ yếu)
Tập
230
7
Bài viết cổ động
Bài
120 - 180
8
Bài viết từ 500 - 800 chữ
Bài
120 - 180
9
Bài viết từ 800 chữ trở lên
Bài
180 - 230
10
Tin vắn
Bài
60 - 120
11
Thơ
Bài
60 - 120
12
Câu đối, tranh biếm họa
Câu, tranh
60 - 120
13
Ảnh sử dụng làm trang bìa
Ảnh
150
14
Ảnh thời sự + chú thích
Ảnh
40 - 60
15
Ảnh nghệ thuật
Ảnh
100
16
Makét tin ảnh
Tờ
120
17
Trình bày trang bìa tập san, tài liệu
Bìa
300
18
Đề cương tin ảnh
Tờ
100 - 120
19
Đề cương tập san: dưới 50 trang
Tập
120 - 150
20
Đề cương tập san trên 50 trang
Tập
140 - 180
21
Biên tập ảnh triển lãm : 30 ảnh trở lên
Cuộc
120 - 150
22
Cắt dán pano khẩu hiệu
m
2
35 - 45
B
CẤP QUẬN, HUYỆN
Mức chi bằng 70% mức chi của cấp thành phố đối với các loại hình. Riêng về cổ động trực quan chi bằng mức chi cấp thành phố
C
CẤP XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
Mức chi bằng 50% mức chi của cấp thành phố đối với các loại hình. Riêng về cổ động trực quan chi bằng mức chi cấp thành phố
D
HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA NGHỆ THUẬT CHUYÊN NGHIỆP
Các đoàn nghệ thuật chuyên nghiệp của thành phố hoạt động có doanh thu được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ về chế độ nhuận bút