Điều 3.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu Khóa VIII, kỳ họp thứ 12 thông qua./.
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Võ Văn Dũng
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập
-
Tự do
-
Hạnh phúc
TIÊU THỨC VÀ BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2015 TỈNH BẠC LIÊU
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 17/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu)
A. QUY ĐỊNH KHU VỰC VÀ VỊ TRÍ CÁC LOẠI ĐẤT
I. NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP
1. Loại đất nông nghiệp
Đối với đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất chuyên trồng lúa, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất rừng sản xuất, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ (theo quy định tại Khoản 1, Điều 11, Nghị định 44/2014/NĐ-CP), trường hợp đất trồng lúa, trồng cây ngắn ngày khác kết hợp nuôi trồng thủy sản,… xác định loại hình sử dụng chính, có thu nhập cao nhất để tính giá đất.
2. Khu vực và vị trí đất nông nghiệp
Giá đất nông nghiệp xác định theo 02 khu vực và mỗi khu vực tính cho 03 vị trí.
-
Khu vực 1: Đất nông nghiệp trong phạm vi ranh giới hành chính các phường và các xã tại thành phố Bạc Liêu.
+ Vị trí 1: Đất tại mặt tiền quốc lộ, đường tỉnh và đường phố.
+ Vị trí 2: Đất tại mặt tiền đường huyện, đường liên xã và đường liên ấp hoặc các trục kinh thủy lợi từ cấp 3 trở lên thuận tiện cho việc sản xuất và vận chuyển sản phẩm hàng hóa.
+ Vị trí 3: Các vị trí đất còn lại, ngoài vị trí 1 và vị trí 2 nêu trên.
-
Khu vực 2: Đất nông nghiệp thuộc vùng ngọt và vùng mặn trong phạm vi ranh giới hành chính các xã và thị trấn tại các huyện trên địa bàn tỉnh.
+ Vị trí 1: Đất tại mặt tiền quốc lộ và đường tỉnh.
+ Vị trí 2: Đất tại mặt tiền đường huyện, đường liên xã và đường liên ấp hoặc các trục kinh thủy lợi từ cấp 3 trở lên thuận tiện cho việc sản xuất và vận chuyển sản phẩm hàng hóa.
+ Vị trí 3: Các vị trí đất còn lại, ngoài vị trí 1 và vị trí 2 nêu trên.
- Đất nông nghiệp tại vị trí mặt tiền (đất thuộc thửa có mặt tiền và các thửa đất tiếp giáp tiếp theo của cùng một chủ sử dụng đất) các trục lộ giao thông chính quốc lộ, đường tỉnh, đường phố, đường huyện, đường liên xã và liên ấp hoặc các trục kinh thủy lợi từ cấp 3 trở lên thuộc khu vực 1 và khu vực 2 trong phạm vi cự ly 60m tính từ mép đường hoặc từ mép bờ kinh.
+ Các thửa đất mặt tiền và các thửa đất tiếp giáp tiếp theo của cùng một chủ sử dụng đất có cự ly dài hơn 60m thì phần đất trong phạm vi cự ly 60m tính từ mép đường hoặc mép bờ kinh có vị trí mặt tiền, phần đất trong phạm vi cự ly từ trên 60m có vị trí thấp hơn 1 cấp so với phần đất trong phạm vi cự ly 60m tính từ mép đường hoặc mép bờ kinh.
+ Các thửa đất tại vị trí không phải là mặt tiền quốc lộ, đường tỉnh và đường phố trong phạm vi cự ly 60m, thì phần đất trong phạm vi cự ly 60m tính từ mép đường có vị trí thấp hơn 1 cấp so với vị trí mặt tiền (vị trí 2), phần đất trong phạm vi cự ly từ trên 60m có vị trí thấp hơn 1 cấp so với phần đất trong phạm vi cự ly 60m tính từ mép đường (vị trí 3).
+ Các thửa đất tại vị trí không phải là mặt tiền đường huyện, đường liên xã và đường liên ấp hoặc các trục kinh thủy lợi từ cấp 3 trở lên thì có vị trí 3.
*
Đất chuyên trồng lúa thì được áp dụng cho từng khu vực, địa phương cụ thể.
* Riêng đất lâm nghiệp và đất làm muối áp dụng thống nhất cho toàn tỉnh.
II. NHÓM ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP
1. Đất ở nông thôn
a) Đất ở tại mặt tiền các tuyến đường giao thông chính
Bảng giá đất quy định cho các tuyến đường đã có hạ tầng tương đối đồng bộ và có khả năng sinh lợi. Đất ở tại mặt tiền các tuyến đường chia theo 03 vị trí như sau:
- Vị trí 1: Đất thuộc thửa mặt tiền và các thửa đất tiếp giáp tiếp theo của cùng một chủ sử dụng đất trong phạm vi cự ly 30m tính từ mốc lộ giới đối với quốc lộ, đường tỉnh và đường huyện đã có quy hoạch lộ giới, hoặc tính từ mép đường đối với các trường hợp khác, có mức giá bằng 100% mức giá chuẩn quy định cho đoạn đường trong Bảng giá.
- Vị trí 2: Đất thuộc thửa mặt tiền và các thửa đất tiếp giáp tiếp theo của cùng một chủ sử dụng đất trong phạm vi cự ly từ trên 30m đến 60m tính từ mốc lộ giới đối với quốc lộ, đường tỉnh và đường huyện đã có quy hoạch lộ giới hoặc tính từ mép đường đối với các trường hợp khác, có mức giá bằng 50% mức giá chuẩn quy định cho đoạn đường trong Bảng giá, nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu của khu vực.
- Vị trí 3: Đất thuộc thửa mặt tiền và các thửa đất tiếp giáp tiếp theo của cùng một chủ sử dụng đất trong phạm vi cự ly từ trên 60m đến 90m tính từ mốc lộ giới đối với quốc lộ, đường tỉnh và đường huyện đã có quy hoạch lộ giới, hoặc tính từ mép đường đối với các trường hợp khác, có mức giá bằng 30% mức giá chuẩn quy định cho đoạn đường trong Bảng giá, nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu của khu vực.
* Phần đất còn lại ở cự ly từ trên 90m tính từ mốc lộ giới đối với quốc lộ, đường tỉnh và đường huyện đã có quy hoạch lộ giới hoặc tính từ mép đường đối với các trường hợp khác, thì được tính bằng giá đất ở tối thiểu của khu vực.
b) Đất ở tại khu vực nông thôn
Đất ở tại các khu vực nông thôn chia theo 03 vị trí như sau:
- Vị trí 1: Đất tại mặt tiền đường liên xã, liên ấp, có mặt lộ trải nhựa hoặc tráng xi măng rộng từ 1,5m trở lên;
- Vị trí 2: Đất tại mặt tiền đường liên xã, liên ấp còn lại hoặc các trục kinh thủy lợi từ cấp 3 trở lên (mặt kinh rộng từ 9m trở lên);
- Vị trí 3: Các vị trí đất còn lại.
2. Đất ở đô thị
Đất ở đô thị tại thành phố Bạc Liêu và các thị trấn thuộc huyện bao gồm: Đất ở tại mặt tiền đường và trong hẻm.
a) Đất ở tại mặt tiền đường
- Vị trí 1: Đất thuộc thửa mặt tiền và các thửa đất tiếp giáp tiếp theo của cùng một chủ sử dụng đất trong phạm vi cự ly 30m tính từ mốc lộ giới đường phố có mức giá bằng 100% mức giá chuẩn quy định cho đoạn đường trong Bảng giá.
- Vị trí 2: Đất thuộc thửa mặt tiền và các thửa đất tiếp giáp tiếp theo của cùng một chủ sử dụng đất trong phạm vi cự ly từ trên 30m đến 60m tính từ mốc lộ giới đường phố có mức giá bằng 50% mức giá chuẩn quy định cho đoạn đường trong Bảng giá, nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu của khu vực.
- Vị trí 3: Đất thuộc thửa mặt tiền và các thửa đất tiếp giáp tiếp theo của cùng một chủ sử dụng đất trong phạm vi cự ly từ trên 60m đến 90m tính từ mốc lộ giới đường phố có mức giá bằng 30% mức giá chuẩn quy định cho đoạn đường trong Bảng giá nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu của khu vực.
* Phần đất còn lại ở cự ly từ trên 90m tính từ mốc lộ giới đường phố thì được tính bằng giá đất ở tối thiểu của khu vực.
b) Đất ở trong hẻm
* Giá đất ở trong hẻm được tính bằng tỷ lệ % của mức giá chuẩn quy định cho đoạn đường tương ứng trong Bảng giá. Tỷ lệ % này giảm dần theo mức giá tăng dần của giá chuẩn quy định cho đoạn đường tương ứng trong Bảng giá.
- Tỷ lệ cao nhất (T
CN
) bằng 30% và tỷ lệ thấp nhất (T
TN
) bằng 15%.
- Tỷ lệ % tương ứng với từng mức giá chuẩn quy định cho đoạn đường trong Bảng giá tính theo công thức sau: T = T
CN
− P 🞪 1%
Với:
T - Tỷ lệ % xác định giá đất ở trong hẻm theo giá chuẩn quy định cho đoạn đường tương ứng trong Bảng giá.
T
CN
- Tỷ lệ % cao nhất áp dụng cho khu vực.
P - Giá chuẩn quy định cho đoạn đường tương ứng trong Bảng giá theo đơn vị tính là triệu đồng/m
2
.
- Tỷ lệ T tính theo công thức trên nếu thấp hơn tỷ lệ thấp nhất (T
TN
), thì áp dụng tỷ lệ thấp nhất (T
TN
) bằng 15% để tính toán giá đất trong hẻm.
* Đơn giá đất ở đối với hẻm ≥ 2m
Đơn giá (1.000.000
đồng/m
2
)
Hệ số tính theo công thức
Hệ số
100m đầu
Đơn giá (đồng/m
2
) 100m đầu
Hệ số
từ trên 100m
đến 200m
Đơn giá (đồng/m
2
)
từ trên 100m
đến 200m
Hệ số
từ trên 200m
đến 300m
Đơn giá (đồng/m
2
)
từ trên 200m
đến 300m
Hệ số
từ trên 300m
đến 400m
Đơn giá (đồng/m
2
)
từ trên 300m
đến 400m
1
0,29
0,29
290.000
0,28
280.000
0,27
270.000
0,26
260.000
2
0,28
0,28
560.000
0,27
540.000
0,26
520.000
0,25
500.000
3
0,27
0,27
810.000
0,26
780.000
0,25
750.000
0,24
720.000
4
0,26
0,26
1.040.000
0,25
1.000.000
0,24
960.000
0,23
920.000
5
0,25
0,25
1.250.000
0,24
1.200.000
0,23
1.150.000
0,22
1.100.000
6
0,24
0,24
1.440.000
0,23
1.380.000
0,22
1.320.000
0,21
1.260.000
7
0,23
0,23
1.610.000
0,22
1.540.000
0,21
1.470.000
0,20
1.400.000
8
0,22
0,22
1.760.000
0,21
1.680.000
0,20
1.600.000
0,19
1.520.000
9
0,21
0,21
1.890.000
0,20
1.800.000
0,19
1.710.000
0,18
1.620.000
10
0,20
0,20
2.000.000
0,19
1.900.000
0,18
1.800.000
0,17
1.700.000
11
0,19
0,19
2.090.000
0,18
1.980.000
0,17
1.870.000
0,16
1.760.000
12
0,18
0,18
2.160.000
0,17
2.040.000
0,16
1.920.000
0,15
1.800.000
13
0,17
0,17
2.210.000
0,16
2.080.000
0,15
1.950.000
0,14
1.820.000
14
0,16
0,16
2.240.000
0,15
2.100.000
0,14
1.960.000
0,13
1.820.000
15
0,15
0,15
2.250.000
0,14
2.100.000
0,13
1.960.000
0,12
1.820.000
16
0,14
0,15
2.400.000
0,14
2.240.000
0,13
2.080.000
0,12
1.920.000
17
0,13
0,15
2.550.000
0,14
2.380.000
0,13
2.210.000
0,12
2.040.000
18
0,12
0,15
2.700.000
0,14
2.520.000
0,13
2.340.000
0,12
2.160.000
19
0,11
0,15
2.850.000
0,14
2.660.000
0,13
2.470.000
0,12
2.280.000
19,5
0,11
0,15
2.950.000
0,14
2.730.000
0,13
2.535.000
0,12
2.340.000
*Đơn giá đất ở đối với hẻm < 2m
Đơn giá (1.000.000
đồng/m
2
)
Hệ số tính theo công thức
Hệ số
100m đầu
Đơn giá (đồng/m
2
) 100m đầu
Hệ số
từ trên 100m
đến 200m
Đơn giá (đồng/m
2
)
từ trên 100m
đến 200m
Hệ số
từ trên 200m
đến 300m
Đơn giá (đồng/m
2
)
từ trên 200m
đến 300m
Hệ số
từ trên 300m
đến 400m
Đơn giá (đồng/m
2
)
từ trên 300m
đến 400m
1
0,29
0,24
240.000
0,23
230.000
0,22
220.000
0,21
210.000
2
0,28
0,23
460.000
0,22
440.000
0,21
420.000
0,20
400.000
3
0,27
0,22
660.000
0,21
630.000
0,20
600.000
0,19
570.000
4
0,26
0,21
840.000
0,20
800.000
0,19
760.000
0,18
720.000
5
0,25
0,20
1.000.000
0,19
950.000
0,18
900.000
0,17
850.000
6
0,24
0,19
1.140.000
0,18
1.080.000
0,17
1.020.000
0,16
960.000
7
0,23
0,18
1.260.000
0,17
1.190.000
0,16
1.120.000
0,15
1.050.000
8
0,22
0,17
1.360.000
0,16
1.280.000
0,15
1.200.000
0,14
1.120.000
9
0,21
0,16
1.440.000
0,15
1.350.000
0,14
1.260.000
0,13
1.170.000
10
0,20
0,15
1.500.000
0,14
1.400.000
0,13
1.300.000
0,12
1.200.000
11
0,19
0,14
1.540.000
0,13
1.430.000
0,12
1.320.000
0,11
1.210.000
12
0,18
0,13
1.560.000
0,12
1.440.000
0,11
1.320.000
0,10
1.210.000
13
0,17
0,12
1.560.000
0,11
1.440.000
0,10
1.320.000
0,09
1.210.000
14
0,16
0,11
1.560.000
0,10
1.440.000
0,09
1.320.000
0,08
1.210.000
15
0,15
0,10
1.560.000
0,09
1.440.000
0,08
1.320.000
0,07
1.210.000
16
0,14
0,10
1.600.000
0,09
1.440.000
0,08
1.320.000
0,07
1.210.000
17
0,13
0,10
1.700.000
0,09
1.530.000
0,08
1.360.000
0,07
1.210.000
18
0,12
0,10
1.800.000
0,09
1.620.000
0,08
1.440.000
0,07
1.260.000
19
0,11
0,10
1.900.000
0,09
1.710.000
0,08
1.520.000
0,07
1.330.000
19,5
0,11
0,10
1.950.000
0,09
1.755.000
0,08
1.560.000
0,07
1.365.000
* Với mỗi loại hẻm khác nhau về cấp hẻm, độ rộng và lớp phủ bề mặt thì áp dụng tỷ lệ % khác nhau, được quy định cụ thể như sau:
- Hẻm cấp 1: Là hẻm của đường phố.
+ Hẻm có độ rộng từ 2m trở lên: 100m đầu (từ mốc lộ giới) áp dụng tỷ lệ T tính theo công thức trên; cứ mỗi 100m tiếp theo tỷ lệ T này giảm 1%.
+ Hẻm có độ rộng nhỏ hơn 2m: 100m đầu (từ mốc lộ giới) thì áp dụng tỷ lệ bằng T - 5%, T tính theo công thức trên; cứ mỗi 100m tiếp theo, tỷ lệ T này giảm 1%.
- Hẻm cấp 2: Là hẻm tiếp giáp hẻm cấp 1 (không tiếp giáp với đường phố) tính bằng 80% mức giá hẻm cấp 1.
- Các hẻm có cấp tiếp theo: Tính bằng 80% mức giá của hẻm có cấp liền kề trước đó.
- Hẻm trải nhựa, đan, bêtông: Tính bằng 100% đơn giá đất ở trong hẻm.
- Hẻm còn lại khác (không trải nhựa, đan, bêtông): Tính bằng 90% đơn giá đất ở trong hẻm.
* Mức giá
đất ở trong hẻm tối thiểu không thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu của khu vực.
* Hẻm có địa chỉ đường phố nào thì giá tính theo đường phố đó.
* Trong trường hợp giá đất hẻm của đường phố giá cao hơn tính theo công thức trên có mức thấp hơn giá đất hẻm của đường phố giá thấp hơn thì áp dụng giá đất hẻm của đường phố giá thấp hơn.
* Đối với các thửa đất sau thửa mặt tiền mà không tiếp giáp đường hẻm (không có đường vào) thì được tính thống nhất bằng giá đất tối thiểu của khu vực.
* Độ rộng của đường hẻm được xác định bằng mặt cắt ngang nơi hẹp nhất phải đi qua để đến thửa đất của khoảng cách hai bờ tường (hoặc hai bờ rào) đối diện của đường hẻm, bao gồm cả vỉa hè, cống thoát nước có đan đậy hai bên đường hẻm (phần mặt đường lưu thông được thuộc đất công).
* Đối với thửa đất mà điểm mốc cuối theo khoảng cách quy định trên nằm vào giữa chiều rộng mặt tiếp xúc hẻm thì xử lý như sau:
- Nếu chiều rộng thửa đất tiếp xúc hẻm nằm trong phạm vi giới hạn khoảng cách có hệ số chiều rộng so với chiều rộng tiếp xúc hẻm của thửa đất từ 50% trở lên, thì được áp dụng hệ số cao hơn cho cả thửa đất.
- Nếu chiều rộng thửa đất tiếp xúc hẻm nằm trong phạm vi giới hạn khoảng cách có hệ số chiều rộng so với chiều rộng tiếp xúc hẻm của thửa đất nhỏ hơn 50%, thì áp dụng hệ số thấp liền kề.
* Trường hợp giá đất ở trong hẻm đã được quy định cụ thể trong Bảng giá đất ở thì áp dụng mức giá đất này để tính toán các nghĩa vụ tài chính liên quan.
* Trường hợp giá đất ở trong hẻm chưa được quy định trong Bảng giá đất ở thì áp dụng cách tính theo công thức nêu trên để xác định giá đất ở trong hẻm làm căn cứ tính toán các nghĩa vụ tài chính liên quan.
* Đối với các thửa đất ở tại đường hẻm bên hông các chợ hoạt động có khả năng kinh doanh (tiếp giáp với chợ), theo quy định trong Bảng giá đất ở xác định là đất ở trong hẻm có mức giá tính bằng tỷ lệ % của mức giá chuẩn quy định cho đoạn đường tương ứng, thì sẽ được điều chỉnh tăng thêm 1,5 lần mức giá tính theo vị trí hẻm tương ứng.
3. Đất tại khu vực giáp ranh
Đất tại khu vực giáp ranh là khu đất giáp sát nhau tại đường phân địa giới hành chính các cấp và được xác định như sau:
a) Khu vực đất giáp ranh giữa tỉnh Bạc Liêu với các tỉnh lân cận được xác định từ đường phân địa giới hành chính vào sâu địa phận của tỉnh Bạc Liêu 500m đối với đất nông nghiệp, 300m đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn, 200m đối với đất phi nông nghiệp tại đô thị (nếu đô thị cùng cấp).
Trường hợp đường phân địa giới hành chính là đường giao thông, sông, suối thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ hành lang bảo vệ đường bộ, hành lang bảo vệ đường thủy vào sâu địa phận tỉnh Bạc Liêu là 500m đối với đất nông nghiệp, 300m đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn, 200m đối với đất phi nông nghiệp tại đô thị (nếu đô thị cùng cấp).
Trường hợp đường phân chia địa giới hành chính là các sông, hồ, kênh, có chiều rộng trên 100m thì không được xếp loại đất giáp ranh.
Khi cần xác định giá đất tại khu vực giáp ranh tỉnh lân cận để thực hiện các dự án, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các ngành và các địa phương có liên quan đề xuất mức giá cụ thể trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
b) Khu vực đất giáp ranh giữa các huyện, thành phố trong tỉnh được xác định từ đường phân chia địa giới hành chính vào sâu địa phận mỗi bên là 200m đối với đất nông nghiệp và 100m đối với đất phi nông nghiệp.
Trường hợp đường phân địa giới hành chính là đường giao thông, sông, suối thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ hành lang bảo vệ đường bộ, hành lang bảo vệ đường thủy vào sâu địa phận mỗi bên là 200m đối với đất nông nghiệp và 100m đối với đất phi nông nghiệp.
Đất thuộc khu vực giáp ranh giữa các huyện, thành phố trong tỉnh được xác định giá theo nguyên tắc:
- Trường hợp đất tại khu vực giáp ranh có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng, mục đích sử dụng như nhau thì đất thuộc khu vực quy định mức giá thấp hơn áp dụng bằng mức giá của khu vực giáp ranh quy định mức giá cao hơn theo phạm vi giáp ranh từng loại đất.
- Trường hợp đặc biệt khi điều kiện kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng chung của mỗi bên khác nhau thì đất thuộc khu vực quy định mức giá thấp hơn áp dụng tối thiểu 70% mức giá của khu vực giáp ranh quy định mức giá cao hơn theo phạm vi giáp ranh từng loại đất.
Trường hợp đường phân chia địa giới hành chính là các sông, hồ, kênh, có chiều rộng trên 100m thì không được xếp loại đất giáp ranh.
c) Khu vực đất giáp ranh giữa phường với xã thuộc thành phố Bạc Liêu, thị trấn với xã thuộc các huyện được xác định từ đường phân chia địa giới hành chính vào sâu địa phận mỗi bên là 100m tương ứng theo các loại đất.
Trường hợp đường phân chia địa giới hành chính là đường giao thông, sông, hồ, kênh thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ hành lang bảo vệ đường bộ, hành lang bảo vệ đường thủy vào sâu địa phận mỗi bên là 100m đối với các loại đất.
Trường hợp đường phân chia địa giới hành chính là các sông, hồ, kênh, có chiều rộng trên 100m thì không được xếp loại đất giáp ranh.
Đất thuộc khu vực giáp ranh giữa phường với xã thuộc thành phố Bạc Liêu, thị trấn với xã thuộc các huyện được xác định giá theo nguyên tắc tại Khoản b, Điều này.
d) Đất trong tỉnh tại các điểm tiếp giáp giữa hai đoạn đường trên cùng một tuyến đường có cùng cấp vị trí, loại đất được xác định giá đất như sau:
- Trường hợp trên cùng một trục đường phố được chia thành các đoạn có mức giá đất khác nhau, thì giá đất của các thửa đất ở trong phạm vi 50m giáp ranh mỗi bên của đường phố, đoạn đường phố có giá đất thấp hơn được tính bình quân theo giá đất của hai đoạn giáp ranh đó.
- Trường hợp các đường phố giao nhau có giá đất khác nhau thì giá đất của các thửa đất ở trong phạm vi 50m mỗi bên, đường phố có giá đất thấp hơn được nhân thêm hệ số 1,1 nhưng không vượt quá giá đất của đường phố có giá cao nhất tại nơi các đường phố giao nhau (trừ những thửa đất tiếp giáp với hơn 1 đường phố).
Điểm mốc đầu để tính phạm vi quy định nêu trên được tính từ chỉ giới đường đỏ của đường có quy hoạch lộ giới lớn hơn.
Đối với thửa đất mà điểm mốc cuối theo khoảng cách quy định trên nằm vào giữa chiều rộng mặt tiếp xúc đường thì xử lý như sau:
- Nếu chiều rộng của mặt tiếp xúc đường nằm trong phạm vi giới hạn khoảng cách có hệ số cao hơn chiếm từ 50% trở lên chiều rộng mặt tiếp xúc đường của thửa đất, thì được áp dụng cách tính hoặc nhân hệ số 1,1 theo quy định trên cho cả thửa đất.
- Nếu chiều rộng của mặt tiếp xúc đường nằm trong phạm vi giới hạn khoảng cách có hệ số cao hơn chiếm dưới 50% chiều rộng mặt tiếp xúc đường của thửa đất, thì áp dụng giá đất loại đường thấp hơn cho cả thửa đất.
e) Những thửa đất tiếp giáp với đoạn đường cặp hai bên cầu (chỉ tính cho những tuyến đường có sau khi xây cầu) (dạ cầu), giá đất được tính bằng 100% giá đất tuyến đường cùng loại đối với khu vực có chợ hoạt động phù hợp với quy hoạch, hoặc tính bằng 70% giá đất tuyến đường cùng loại đối với khu vực không có chợ hoạt động phù hợp với quy hoạch. Đoạn đường dạ cầu được tính từ vị trí chuyển tiếp của đường ngã rẽ chân cầu đến khi chuyển sang tuyến đường mới.
4. Những trường hợp đặc biệt chú ý
a) Trường hợp thửa đất có vị trí đặc biệt thuận lợi: Góc ngã ba, ngã tư đường,… được xác định theo giá đất ở chuẩn quy định cho vị trí đó nhân với hệ số 1,2.
b) Nếu thửa đất có nhiều vị trí (tiếp giáp nhiều đường hoặc hẻm khác nhau), dẫn đến xác định giá đất khác nhau thì thống nhất xác định thửa đất theo vị trí có đơn giá cao nhất.
c) Khi áp dụng giảm lũy kế theo tỷ lệ quy định trong các trường hợp phải đảm bảo giá đất không được thấp hơn đơn giá đất ở tối thiểu đã quy định trên địa bàn tỉnh.
d) Trong quá trình xác định vị trí đất theo các tuyến đường nhánh hoặc hẻm cụt, khả năng sinh lợi kém hoặc cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ thì được tính giảm giá 30% so với đơn giá quy định cho vị trí đó.
III. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
- Đất tại vị trí mặt tiền: Là đất thuộc thửa có mặt tiền, hoặc tiếp giáp thửa mặt tiền nhưng cùng chủ sử dụng đất với thửa đất có mặt tiền.
- Thửa đất có mặt tiền: Là thửa đất có ít nhất 01 cạnh tiếp giáp với trục giao thông đường bộ hoặc đường thủy.
- Đất tiếp giáp: Là đất thuộc thửa đất có ít nhất 01 cạnh tiếp giáp, hoặc thuộc thửa đất tiếp giáp với thửa đất có một cạnh tiếp giáp nhưng cùng chủ sử dụng đất với thửa đất đó.
- Đất liền kề: Là đất thuộc thửa đất có một cạnh tiếp giáp, có điều kiện tự nhiên và kết cấu hạ tầng như nhau.
- Độ rộng mặt đường của các loại đường nhựa, đường bê tông là bề rộng được trải nhựa, lót đan, hay tráng bêtông (không bao gồm lề đường).
B. BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT
I. NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP
Việc xác định giá đất căn cứ theo khu vực và vị trí đất.
Trong tất cả các trường hợp xác định giá đất nông nghiệp không được cộng thêm các khoản chi phí đào đắp khác biến tướng giá đất, (trừ những trường hợp đất nuôi trồng thủy sản, nuôi tôm kết hợp trồng lúa hoặc đất chuyển đổi cơ cấu sang nuôi tôm được nhà nước cho phép).
Bảng giá đất chuyên trồng lúa áp dụng cho những khu vực chuyên trồng lúa 2 vụ, 3 vụ ổn định và không trồng xen canh với các loại hình sử dụng khác.
Giá các loại đất nông nghiệp được xác định theo thời hạn quy định tại Điều 125 và Điều 126, Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013.
1. Bảng giá đất trồng cây lâu năm
Đơn vị tính: Đồng/m
2
Khu vực
Giá đất năm 2014
Giá đất năm 2015
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Các phường, xã thuộc TP. Bạc Liêu
50.000
45.000
40.000
60.000
50.000
45.000
Các xã, thị trấn thuộc các huyện
45.000
40.000
35.000
55.000
45.000
40.000
2. Bảng giá đất trồng cây hàng năm
a) Đất trồng cây hàng năm khác
Đơn vị tính: Đồng/m
2
Khu vực
Giá đất năm 2014
Giá đất năm 2015
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Các phường, xã thuộc TP. Bạc Liêu
45.000
40.000
35.000
55.000
45.000
40.000
Các xã, thị trấn (vùng ngọt)
40.000
35.000
30.000
50.000
40.000
35.000
Các xã, thị trấn (vùng mặn)
35.000
30.000
25.000
45.000
35.000
30.000
b) Đất trồng lúa
Đơn vị tính: Đồng/m
2
Khu vực
Giá đất năm 2014
Giá đất năm 2015
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Các phường, xã thuộc TP. Bạc Liêu
42.000
37.000
32.000
57.000
47.000
42.000
Các huyện: Giá Rai, Vĩnh Lợi, Phước Long, Hồng Dân, Hòa Bình, Đông Hải
52.000
42.000
37.000
3. Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản
Đơn vị tính: Đồng/m
2
Khu vực
Giá đất năm 2014
Giá đất năm 2015
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Các phường thành phố Bạc Liêu
32.000
27.000
22.000
40.000
30.000
25.000
Các xã thuộc thành phố Bạc Liêu
26.000
22.000
18.000
35.000
25.000
20.000
Các xã, thị trấn thuộc các huyện
26.000
22.000
18.000
35.000
25.000
20.000
4. Bảng giá đất làm muối (áp dụng chung toàn tỉnh)
Đơn vị tính: Đồng/m
2
Loại đất
Giá đất năm 2014
Giá đất năm 2015
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Đất làm muối
30.000
25.000
20.000
40.000
30.000
25.000
5. Bảng giá đất lâm nghiệp (áp dụng chung toàn tỉnh)
Đơn vị tính: Đồng/m
2
Loại đất
Giá đất năm 2014
Giá đất năm 2015
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Đất rừng sản xuất
22.000
18.000
16.000
30.000
25.000
20.000
Đất rừng đặc dụng
18.000
16.000
14.000
25.000
20.000
18.000
Đất rừng phòng hộ
16.000
14.000
12.000
23.000
18.000
16.000
6. Giá đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư
Đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư, trong địa giới hành chính phường được quy định tại Khoản 3, Điều 11, Nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.
Giá đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư, trong địa giới hành chính phường bằng 1,5 lần giá đất cùng loại đất có vị trí và khu vực tương đương.
II. NHÓM ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP
Giá các loại đất phi nông nghiệp được xác định theo thời hạn quy định tại Điều 125 và Điều 126, Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013.
1. Bảng giá đất ở tại nông thôn
Đất ở tại nông thôn là đất ở phân tán tại các vùng nông thôn của các huyện, thành phố trong toàn tỉnh.
Trường hợp đất ở khu vực nông thôn có mặt tiền tiếp giáp các tuyến đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện và đường liên xã, liên ấp đã quy định riêng tại các Phụ lục số 01 đến Phụ lục số 07 có mức giá cao hơn, thì áp dụng theo mức giá đã quy định tại các Phụ lục này.
Đơn vị tính: Đồng/m
2
Xã, thị trấn
Giá đất năm 2014
Giá đất năm 2015
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Xã thuộc thành phố Bạc Liêu
300.000
250.000
200.000
320.000
270.000
220.000
Xã, thị trấn các huyện
220.000
180.000
150.000
240.000
200.000
170.000
2. Bảng giá đất ở tại đô thị
Đơn vị tính: Đồng/m
2
STT
Thành phố, huyện
Giá đất năm 2014
Giá đất năm 2015
Thấp nhất
Cao nhất
Thấp nhất
Cao nhất
1
Thành phố Bạc Liêu
300.000
23.400.000
320.000
25.500.000
2
Huyện Vĩnh Lợi
220.000
4.200.000
240.000
4.200.000
3
Huyện Hòa Bình
220.000
4.200.000
240.000
4.400.000
4
Huyện Hồng Dân
220.000
3.500.000
240.000
3.500.000
5
Huyện Phước Long
220.000
3.500.000
240.000
3.500.000
6
Huyện Giá Rai
220.000
5.800.000
240.000
5.800.000
7
Huyện Đông Hải
220.000
3.100.000
240.000
3.100.000
3. Bảng giá đất ở tối thiểu
Đơn vị tính: Đồng/m
2
Khu vực
Giá đất ở tối thiểu năm 2014
Giá đất ở tối thiểu năm 2015
Thành phố Bạc Liêu
Phường
300.000
320.000
Xã
200.000
220.000
Các huyện
Ấp nội ô thị trấn
220.000
240.000
Ấp ngoại ô thị trấn và các xã
150.000
170.000
Trong tất cả các trường hợp khi áp dụng hệ số giảm giá đất theo vị trí như quy định để tính giá đất phi nông nghiệp mà có mức giá đất tính ra nhỏ hơn mức giá tối thiểu này, thì tính bằng mức giá đất ở tối thiểu.
4. Giá đất sản xuất kinh doanh, phi nông nghiệp (không bao gồm đất ở):
- Đất sản xuất kinh doanh, phi nông nghiệp tại nông thôn tính bằng 60% giá đất ở liền kề có vị trí tương đương tại nông thôn, nhưng không thấp hơn giá tối thiểu và không vượt quá khung giá đất theo quy định.
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị tính bằng 60% giá đất ở liền kề tại đô thị, nhưng không thấp hơn giá tối thiểu và không vượt quá khung giá đất theo quy định.
5. Giá đất thương mại, dịch vụ (không bao gồm đất ở):
- Đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn tính bằng 80% giá đất ở liền kề có vị trí tương đương tại nông thôn, nhưng không thấp hơn giá tối thiểu và không vượt quá khung giá đất theo quy định.
- Đất thương mại, dịch vụ tại đô thị tính bằng 80% giá đất ở liền kề tại đô thị, nhưng không thấp hơn giá tối thiểu và không vượt quá khung giá đất theo quy định.
6. Căn cứ mức giá cụ thể đã quy định đối với giá các loại đất liền kề để xác định giá cho các loại đất sau, cụ thể:
a) Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật) thì căn cứ giá đất ở liền kề, nếu không có đất ở liền kề thì căn cứ vào giá đất ở khu vực gần nhất để xác định giá.
b) Đối với đất nghĩa trang, nghĩa địa: Thì căn cứ giá loại đất liền kề để xác định giá; trường hợp liền kề với nhiều loại đất khác nhau, thì căn cứ vào giá của loại đất có mức giá thấp nhất để xác định giá; trường hợp sử dụng vào mục đích kinh doanh thì được xác định theo giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp liền kề, nếu không có đất phi nông nghiệp liền kề thì căn cứ vào giá đất phi nông nghiệp khu vực gần nhất để xác định giá.
c) Đối với đất sông ngòi, kênh rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thì căn cứ giá đất phi nông nghiệp liền kề, nếu không có đất phi nông nghiệp liền kề thì căn cứ vào giá đất phi nông nghiệp khu vực gần nhất để xác định giá.
d) Đối với đất nông nghiệp khác được quy định tại Điểm h, Khoản 1, Điều 10, Luật Đất đai 45/2013/QH, tính bằng mức giá đất nông nghiệp liền kề tương ứng; trường hợp liền kề tương ứng với nhiều loại đất nông nghiệp khác nhau, thì căn cứ vào giá của loại đất có mức giá cao nhất để xác định giá.
PHỤ LỤC 01:
BẢNG GIÁ ĐẤT Ở VÀ BẢNG GIÁ ĐẤT Ở CÁC DỰ ÁN KHU DÂN CƯ THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
-
TỈNH BẠC LIÊU
A. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
-
TỈNH BẠC LIÊU NĂM 2015
Đơn vị tính: 1.000đ/m
2
STT
Tên đường
Đoạn đường
Giá đất
năm 2014
Giá đất
năm 2015
Từ
Đến
1
Phan Ngọc Hiển
Lê Văn Duyệt
Hà Huy Tập
20,000
22,000
Hà Huy Tập
Trần Phú
19,000
20,000
Trần Phú
Mai Thanh Thế
16,000
17,500
2
Trung tâm Thương mại Bạc Liêu
Gồm tất cả các tuyến đường phân lô nội bộ đã hoàn thành trong dự án
20,000
22,000
3
Hai Bà Trưng
Nguyễn Huệ
Trần Phú
17,000
17,000
Hai Bà Trưng
(Hai Bà Trưng và Lý Tự Trọng cũ)
Trần Phú
Lê Văn Duyệt
23,400
25,500
Lê Văn Duyệt
Lê Lợi
20,000
21,500
Lê Lợi
Ngô Gia Tự
14,000
14,000
4
Hoàng Văn Thụ
Trần Phú
Ninh Bình
20,000
22,000
Ninh Bình
Lê Lợi
17,000
18,500
Lê Lợi
Ngô Gia Tự
15,000
15,000
5
Hà Huy Tập
Điện Biên Phủ
Hai Bà Trưng
19,000
21,000
Hai Bà Trưng
Hòa Bình
17,000
18,000
6
Lê Văn Duyệt
Điện Biên Phủ
Hai Bà Trưng
18,000
20,000
Hai Bà Trưng
Hòa Bình
15,000
16,500
7
Điện Biên Phủ
Phòng CSGT đường thủy
Võ Thị Sáu
4,000
4,500
Võ Thị Sáu
Trần Phú
6,000
6,500
Trần Phú
Lê Hồng Nhi
9,000
9,500
Lê Hồng Nhi
Lê Lợi
8,000
8,000
Lê Lợi
Ngô Gia Tự
6,000
6,000
8
Mai Thanh Thế
Điện Biên Phủ
Hai Bà Trưng
9,000
9,500
9
Phan Đình Phùng
Hoàng Văn Thụ
Hòa Bình
9,000
9,500
10
Lê Lợi
Điện Biên Phủ
Hòa Bình
8,000
8,000
Hòa Bình
Ngô Quang Nhã (sau UBND tỉnh)
7,500
7,500
11
Võ Văn Kiệt (Hùng Vương cũ)
Ngã năm vòng xoay
Hẻm 4
4,000
4,000
Hẻm 4
Tôn Đức Thắng
3,500
3,500
Tôn Đức Thắng (Giao Thông cũ)
Trần Huỳnh
3,000
3,000
12
Thủ Khoa Huân
Điện Biên Phủ
Hai Bà Trưng
5,000
6,000
13
Minh Diệu
Điện Biên Phủ
Hoàng Văn Thụ
12,000
13,000
14
Ninh Bình (Phường 3)
Điện Biên Phủ
Hai Bà Trưng
12,000
13,000
15
Trần Văn Thời
Ngô Gia Tự
Lê Lợi
7,000
7,500
Lê Lợi
Phan Đình Phùng
3,000
3,000
16
Lê Hồng Nhi (Đinh Tiên Hoàng cũ)
Điện Biên Phủ
Hai Bà Trưng
4,000
4,000
Hẻm Lê Hồng Nhi nối dài
Hai Bà Trưng
Phan Đình Phùng
2,000
2,000
17
Ngô Gia Tự
Hoàng Văn Thụ
Hòa Bình
9,000
9,500
18
Đường 30/4
Lê Văn Duyệt
Võ Thị Sáu
14,000
14,500
19
Tuyến đường số 2
Hai Bà Trưng
Đường 30/4
8,500
8,500
20
Lý Thường Kiệt
Trần Phú
Phan Đình Phùng
12,000
14,000
21
Bà Triệu
Nguyễn Huệ
Trần Phú
17,000
17,500
Trần Phú
Lê Văn Duyệt
14,000
14,500
Lê Văn Duyệt
Ngô Gia Tự
10,000
10,500
22
Cách Mạng
Ngô Gia Tự
Lê Duẩn (Giao Thông cũ)
7,500
7,500
Lê Duẩn (Giao Thông cũ)
Lộc Ninh (Đường Hoàng Diệu B cũ)
4,500
4,500
Lộc Ninh (Đường Hoàng Diệu B cũ)
Cầu Xáng
3,000
3,000
Cầu Xáng
Hẻm T32 (đối diện Chùa Sùng Thiện Đường)
2,000
2,000
Hẻm T32 (đối diện Chùa Sùng Thiện Đường)
Giáp ranh huyện Vĩnh Lợi
1,500
1,500
23
Đoàn Thị Điểm
Nguyễn Huệ
Sông Bạc Liêu
4,500
4,500
24
Đinh Bộ Lĩnh
Nguyễn Huệ
Sông Bạc Liêu
4,000
4,000
25
Nguyễn Huệ
Điện Biên Phủ
Hai Bà Trưng
7,500
7,500
Hai Bà Trưng
Đoàn Thị Điểm
8,500
8,500
26
Đặng Thùy Trâm
Nguyễn Huệ
Võ Thị Sáu
7,300
7,500
27
Nguyễn Thị Năm
Bà Triệu
Đặng Thùy Trâm
6,000
6,000
28
Hòa Bình
Võ Thị Sáu
Hà Huy Tập
19,000
21,000
Hà Huy Tập
Ngô Gia Tự
16,000
17,500
Ngã ba Miếu Bà Đen (nhà bác sỹ Trần Hoàng Chiến)
Lê Duẩn
900
6,000
29
Trần Phú
Điện Biên Phủ (dạ cầu Kim Sơn)
Hai Bà Trưng
16,000
17,500
Hai Bà Trưng
Hòa Bình
23,400
25,500
Hòa Bình
Trần Huỳnh
20,000
21,000
Trần Huỳnh
Tôn Đức Thắng
17,000
18,000
Tôn Đức Thắng
Hết ranh bến xe
13,000
14,000
Hết ranh bến xe
Hết Trạm 24 (Phòng Cảnh sát Giao thông tỉnh Bạc Liêu)
9,000
9,500
Hết Trạm 24 (Phòng Cảnh sát Giao thông tỉnh Bạc Liêu)
Ngã năm vòng xoay
6,500
7,000
30
Đường vào bến xe (hướng Bắc)
Trần Phú (QL 1A cũ)
Hết ranh bến xe
3,500
3,500
31
Đường vào bến xe (hướng Nam)
Trần Phú (QL 1A cũ)
Hết ranh bến xe
3,500
3,500
32
Đường 23 - 8 (quốc lộ 1A cũ)
Trần Phú (ngã ba Xa Cảng)
Đường Nguyễn Đình Chiểu
10,000
10,000
Đường Nguyễn Đình Chiểu
Đường trục chính khu công nghiệp
7,000
7,000
Đường trục chính khu công nghiệp
Hết ranh Cty Công trình Giao thông
4,000
4,500
Hết ranh Cty Công trình Giao thông
Cầu Sập (cầu Dần Xây)
2,500
2,500
33
Trà Kha - Trà Khứa
Phía Bắc đường 23/8
Đường 23/8 (cầu Trà Kha cũ)
Cầu ông Đực (Trà Khứa)
3,000
3,000
Cầu ông Đực (Trà Khứa)
Cầu đường tránh QL1A
2,000
2,000
Cầu đường tránh QL1A
Giáp ranh huyện Vĩnh Lợi
1,200
1,200
Phía Nam đường 23/8
Đường 23/8 (cầu Trà Kha cũ)
Cầu Treo Trà Kha (bến đò cũ)
3,000
3,000
34
Đường quốc lộ 1 A
Ngã năm vòng xoay
Ngã năm vòng xoay cộng 100m (hướng Sóc Trăng)
4,000
4,000
Ngã năm vòng xoay cộng 100m (hướng Sóc Trăng)
Cách ranh Vĩnh Lợi 100m
3,000
3,000
Cách ranh Vĩnh Lợi 100m
Giáp ranh Vĩnh Lợi
2,500
2,500
35
Nguyễn Tất Thành
Hẻm đối diện cổng sau Công viên Trần Huỳnh
Hết ranh DA Công viên Trần Huỳnh (Công Nông cũ)
2,800
2,800
Hết ranh DA Công viên Trần Huỳnh (Công Nông cũ)
Trần Phú
4,000
4,000
Trần Phú
Trường TH PT Bạc Liêu
10,000
10,000
36
Trần Huỳnh
Sông Bạc Liêu
Ngã tư Võ Thị Sáu
5,000
5,500
Võ Thị Sáu
Nguyễn Đình Chiểu
8,000
10,000
Nguyễn Đình Chiểu
Trần Phú
10,500
13,000
Trần Phú
Lê Duẩn (đường Giao Thông cũ)
7,500
10,000
Lê Duẩn (đường Giao Thông cũ)
Nguyễn Thái Học (vào DA Địa Ốc)
6,000
8,000
Nguyễn Thái Học (vào DA Địa Ốc)
Tôn Đức Thắng (DA Nam S. Hậu)
4,500
6,000
Tôn Đức Thắng (DA Nam S. Hậu)
Nguyễn Chí Thanh (bờ kênh Tlợi)
3,000
4,000
37
Nguyễn Thái Học (cặp hông Trường Chính trị)
Trần Huỳnh
Đường Cách Mạng
2,000
2,000
38
Bà Huyện Thanh Quan
Trần Huỳnh (nhà ông Tư Liêm)
Đường 23 - 8 (QL1A cũ)
5,000
6,000
39
Nguyễn Đình Chiểu
Trần Huỳnh (trước cổng CVTH)
Đường 23 - 8 (QL1A cũ)
6,000
7,000
40
Võ Thị Sáu
Điện Biên Phủ
Trần Huỳnh
8,500
8,500
Trần Huỳnh
Đường 23/8
5,500
6,000
41
Đường vào Nhà máy Toàn Thắng 5
(hẻm Nhà máy Toàn Thắng 5 cũ)
Võ Thị Sáu
Sông Bạc Liêu
2,500
2,500
42
Đường kênh xáng (hẻm bờ sông Bạc Liêu)
Đoàn Thị Điểm
Đường vào Nhà máy Toàn Thắng 5 (hẻm Nhà máy Toàn Thắng 5 cũ)
1,500
1,500
43
Hẻm kinh giữa (song song Võ Thị Sáu)
Đoàn Thị Điểm
Hẻm ra Võ Thị Sáu (Chùa Tịnh Độ)
1,500
1,500
44
Hoàng Diệu
Ngô Gia Tự
Lộc Ninh (Hoàng Diệu B cũ)
6,000
6,500
Lộc Ninh (Hoàng Diệu B cũ)
Cuối đường (giáp ranh đường Cách Mạng)
4,000
4,500
45
Lộc Ninh (Hoàng Diệu B cũ)
Cách Mạng
Hoàng Diệu
4,000
4,500
46
Tôn Đức Thắng
Trần Phú
Lê Duẩn (ngã ba Nhà máy Điện)
6,000
7,000
Lê Duẩn (ngã ba Nhà máy Điện)
Cầu Tôn Đức Thắng
4,500
5,000
Cầu Tôn Đức Thắng
Liên tỉnh lộ 38
3,000
3,000
47
Lê Duẩn (Giao Thông cũ)
Tôn Đức Thắng (Nhà máy Điện)
Cách Mạng
5,500
6,000
Cách Mạng
Hoàng Diệu
4,000
4,000
48
Cao Văn Lầu
Đống Đa (dạ cầu Kim Sơn)
Thống Nhất
3,500
3,500
Thống Nhất
Nguyễn Thị Minh Khai
6,000
6,000
Nguyễn Thị Minh Khai
Đường vào Tịnh xá Ngọc Liên
4,000
4,000
Đường vào Tịnh xá Ngọc Liên
Miếu Thần Hoàng
2,500
2,500
Miếu Thần Hoàng
Trụ sở Bộ đội BP tỉnh
2,000
2,000
Trụ sở Bộ đội BP tỉnh
Đường vào Tiểu đoàn 1
1,800
1,800
Đường vào Tiểu đoàn 1
Kênh Trường Sơn
2,100
2,100
49
Bạch Đằng (Cao Văn Lầu cũ)
Kênh Trường Sơn
Đường Hoàng Sa (đê Biển Đông)
2,000
2,000
50
Nguyễn Thị Minh Khai
Khu vực Phường 2, Phường 5
Kênh 30/4
Phùng Ngọc Liêm
3,000
3,000
Phùng Ngọc Liêm
Nguyễn Du
4,000
4,000
Nguyễn Du
Lý Văn Lâm
3,000
3,000
51
Đường Cầu Kè P2
Kênh 30/4
Trường TH Phường 2A (cuối đường bờ Tây kênh 30/4)
1,000
1,000
52
Liên tỉnh lộ 38
Khu vực Phường 5
Cầu Thứ 3
Đường Lò Rèn
1,200
1,500
Đường Lò Rèn
Tôn Đức Thắng
1,000
1,200
Tôn Đức Thắng
Cầu Rạch Cần Thăng (Nam S. Hậu )
1,000
53
Khu vực xã Vĩnh Trạch
Cầu Rạch Cần Thăng
Đầu đường đi Xiêm Cáng
750
750
Đầu đường đi Xiêm Cáng
Giáp ranh Vĩnh Châu, Sóc Trăng
600
600
54
Đống Đa
Kênh 30/4
Lý Văn Lâm
3,000
3,500
55
Nguyễn Du
Nguyễn Thị Minh Khai
Đống Đa
3,000
3,500
56
Thống Nhất
Nguyễn Thị Cầm
Lý Văn Lâm
3,500
4,000
57
Hồ Thị Kỳ
Nguyễn Thị Minh Khai
Đống Đa
3,000
3,500
58
Phạm Ngũ Lão
Nguyễn Thị Minh Khai
Đống Đa
2,500
3,000
59
Lý Văn Lâm
Nguyễn Thị Minh Khai
Đống Đa
2,500
3,000
60
Lê Thị Hồng Gấm
Rạch Ông Bổn
Ngã ba đi Chùa Cô Bảy
900
900
61
Lê Thị Hồng Gấm nối dài
Ngã ba đi Chùa Cô Bảy
Cuối đường
600
600
62
Đường hai bên rạch Ông Bổn
Tính chung cho toàn tuyến
800
800
63
Phan Văn Trị
Cao Văn Lầu
Lê Thị Cẩm Lệ
4,000
4,500
64
Tô Hiến Thành
Nguyễn Thị Minh Khai
Đường Thống Nhất (tên gọi cũ là đường Đống Đa)
2,500
2,500
65
Nguyễn Trung Trực
Nguyễn Thị Minh Khai
Đường Thống Nhất (tên gọi cũ là đường Đống Đa)
2,500
2,500
66
Phùng Ngọc Liêm
Nguyễn Thị Minh Khai
Đống Đa
3,000
3,500
67
Nguyễn Văn Trỗi
Nguyễn Thị Minh Khai
Phan Văn Trị
3,000
3,500
Phan Văn Trị
Thống Nhất
1,700
2,000
68
Nguyễn Thị Cầm (đường số 1 cũ (Khu Tu Muối cũ)
Nguyễn Thị Minh Khai
Đống Đa
2,500
2,500
69
Nguyễn Văn A
Nguyễn Thị Minh Khai
Đống Đa
2,500
2,500
70
Lê Thị Cẩm Lệ
Nguyễn Thị Minh Khai
Đống Đa
2,500
2,500
71
Trường Sa (đê Biển Đông cũ)
Cầu Út Đen (cầu Nhà Mát)
Hết ranh Quán Âm Phật Bà
1,200
1,200
Hết ranh Quán Âm Phật Bà
Cách ranh huyện Hòa Bình 200m
700
700
Cách ranh huyện Hòa Bình 200m
Giáp ranh huyện Hòa Bình
500
500
72
Hoàng Sa (đê Biển Đông cũ)
Cầu Út Đen (cầu Nhà Mát)
Bạch Đằng
1,000
1,200
Bạch Đằng
Giáp ranh xã Hiệp Thành
1,000
1,000
Ranh xã Hiệp Thành
Ranh Sóc Trăng
500
73
Lộ Chòm Xoài
Giáp ranh Hòa Bình (NT ĐHải cũ)
Cống số 2
800
800
Cống số 2
Kênh 30/4
1,000
1,000
74
Đường Giồng nhãn
Kênh 30/4
Miếu Cá Ông (Chùa Cá Ông)
2,000
2,000
Miếu Cá Ông (Chùa Cá Ông)
Trại Điều dưỡng Tỉnh ủy
1,500
1,300
Trại Điều dưỡng Tỉnh ủy
Ranh xã Hiệp Thành
1,300
1,000
Ranh xã Hiệp Thành
HTX Actimia
1,000
700
HTX Actimia
Qua ngã tư TT xã 200m
1,300
1,000
Qua ngã tư TT xã 200m
Ranh Vĩnh Châu, Sóc Trăng
900
900
75
Bờ bao kênh xáng (phía Đông)
Cầu Xáng (đường Cách Mạng)
Vào cống thủy lợi
1,200
1,200
76
Bờ Tây kênh 30/4
Đường Kinh Tế Mới - Phường 2
Lộ Chòm Xoài (lộ Giồng Nhãn cũ)
600
600
Đường Kinh Tế Mới - Phường 2
Đường Cầu Kè
500
600
77
Đường Nội Bộ số 01
Đường Bạch Đằng
Kênh 30/4
800
800
78
Đường kênh xáng (bờ sông BL -CM)
Kênh Cầu Kè
Cầu treo Trà Kha
800
800
Cầu treo Trà Kha
Giáp ranh Vĩnh Lợi
600
600
79
Hẻm bờ sông Bạc Liêu - Cà Mau
Đoàn Thị Điểm (Phường 3)
Hẻm Chùa Tịnh Độ
700
700
80
Hẻm bờ kênh Cầu Sập - Ngan Dừa
Cầu Sập (Phường 8)
Cống Cầu Sập (Phường 8)
700
700
81
Đường Trà Văn
Đầu lộ ngã 5 vòng xoay
30m đầu
2,500
2,500
60m tiếp theo
1,500
1,500
300m tiếp theo
1,000
1,000
Đoạn còn lại
700
700
82
Đường Lò Rèn
Lộ Giồng Nhãn
Giáp ranh Phường 5
650
650
Giáp ranh Phường 5
Liên tỉnh lộ 38
900
900
83
Đường Kinh Tế Mới Phường 2
Bờ Tây kênh 30/4
Giáp ranh Hòa Bình
500
500
84
Đường Trà Kha B (Phường 8)
Cầu treo Trà Kha
Miếu Ông Bổn
700
800
Miếu Ông Bổn
Chùa Khánh Long An
500
600
85
Đường ra Chùa Xiêm Cáng
Liên tỉnh lộ 38
Chùa Xiêm Cáng
700
600
86
Đường VT2
Cầu Vĩnh An (liên tỉnh lộ 38)
Cầu ông Ghịch
600
500
Cầu ông Ghịch
Giáp ranh VTĐ
500
400
Giáp ranh VTĐ
Cách đường Giồng Nhãn 200m
500
400
Cách đường Giồng Nhãn 200m
Đường Giồng Nhãn
600
500
87
Đường VT2 (đoạn tỉnh lộ 38)
Cầu Vĩnh An (liên tỉnh lộ 38)
Sông Bạc Liêu
500
500
88
Đường VTĐ2
Kênh Rạch Cần Thăng
(giáp ranh xã Hiệp Thành)
Đường đi từ liên tỉnh lộ 38 đi Chùa Xiêm Cáng
400
400
89
Đường nhánh song song kênh Rạch Thăng
Đường ngọn Rạch Thăng
Kênh ông Nô
800
800
Kênh ông Nô
Giáp ranh xã Hiệp Thành
600
600
90
Hẻm Chùa Tam Sơn
Cầu Rạch Cần Thăng
Cuối đường
800
800
91
Đường Trà Uôl
Đường vào Trạm Vật lý Địa cầu (đường số 11 DA bến xe)
Ranh Phường 8
500
500
Đầu đường Trà Uôl
Giáp ranh thị trấn Châu Hưng - VL
400
400
92
Các đoạn hẻm bờ sông Bạc Liêu - Cà Mau
Trần Huỳnh (giáp Phường 3)
Cầu treo Trà Kha
800
800
Cầu treo Trà Kha
Cầu Dần Xây
700
700
93
Chùa Khơmer
Cầu Chùa Khơmer
Giáp ranh Phường 7
800
800
94
Đường Tân Tạo
Phía Bắc đường tránh thành phố
Cách đường tránh thành phố 30m
Giáp ranh huyện Vĩnh Lợi
600
600
95
Đường Dần Xây (Trà Kha B)
Vàm Dần Xây
Giáp ranh Phường 2
500
500
96
Tuyến lộ nhà kho
Đường Cao Văn Lầu
Đường đê Lò Rèn
500
500
Đường đê Lò Rèn
Giáp ranh xã Vĩnh Trạch Đông
300
300
97
Tuyến lộ Du lịch sinh thái
Đường Giồng Nhãn
Đường VT2
600
500
98
Đường cầu Thào Lạng ra sông Bạc Liêu
Từ cầu Thào Lạng (liên tỉnh lộ 38)
Đến sông Bạc Liêu
300
330
99
Đường đi Xóm Làng An Trạch Đông
Từ liên tỉnh lộ 38
Đến cầu Xóm Làng An Trạch Đông
300
330
100
Đường đi ấp Thào Lạng và Bờ Xáng
Từ liên tỉnh lộ 38
Trường Tiểu học Vĩnh Trạch
450
450
Trường Tiểu học Vĩnh Trạch
Sông Bạc Liêu
450
350
101
Đường đi Chùa Kim Cấu
Từ liên tỉnh lộ 38
Chùa Kim Cấu
500
500
102
Đường đi ấp Công Điền và
An Trạch Đông
Từ cầu Tư Cái
Đến lộ An Trạch Đông (lộ Xóm Làng)
300
330
103
Lộ Giồng Nhãn (giáp ranh Sóc Trăng)
Đường Giồng Nhãn
Hoàng Sa (đê Biển Đông)
600
500
104
Đường Giồng Me
Kênh 30/4
Vào 500m
700
700
Đoạn còn lại
Giáp ranh huyện Vĩnh Lợi
400
400
105
Đường Bà Chủ
Nguyễn Thị Minh Khai
Đường vào Tịnh xá Ngọc Liên
800
800
106
Lộ Trà Khứa
Cầu Đúc
Giáp ranh huyện Vĩnh Lợi
700
700
107
Đường vào Khu dân cư Phường 2
Nguyễn Thị Minh Khai
Kênh Hở
2,500
4,000
108
Đường tránh quốc lộ 1A
Ngã năm vòng xoay
Đường Trà Uôl
1,000
1,000
Đường Trà Uôl (giáp ranh giữa P.7 và P.8)
Cầu Dần Xây
800
800
109
Đường số 4 (tạm gọi)
Đường Giồng Me
Đường Kinh Tế Mới
400
400
110
Đường Tập Đoàn 1 (tạm gọi )
Kênh số 4
Lộ bờ Tây
400
400
111
Đường Bộ Đội (tạm gọi )
Kênh số 4
Lộ bờ Tây
400
400
112
Đường vào Sân chim
1500
900
113
Lộ Giồng Nhãn (đường 997B - trước UBND xã VTĐ)
Lộ Giồng Nhãn
Hoàng Sa (đê Biển Đông)
700
700
114
Đường dọc theo 2 bên kênh Hở (P2)
Kênh 30/4
Cao Văn Lầu
1,500
115
Đường dọc theo kênh Hở (P5)
hướng Bắc kênh
Cao Văn Lầu
Hết đường nhựa
1,200
HĐND TỈNH BẠC LIÊU
(XEM TIẾP CÔNG BÁO SỐ 02)