Điều 1. Thống nhất thông qua chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, cụ thể như sau:
1. Đối tượng, phạm vi và thời gian áp dụng:
a) Đối tượng áp dụng:
- Vận động viên, huấn luyện viên đang tập luyện, huấn luyện tại các trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao, các trường năng khiếu thể thao, các câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp.
- Vận động viên, huấn luyện viên đang làm nhiệm vụ tại các giải thể thao thành tích cao quy định tại Điều 37 Luật Thể dục, thể thao (Đại hội thể thao khu vực, châu lục; giải vô địch từng môn thể thao khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam; Đại hội thể dục, thể thao toàn quốc; giải vô địch quốc gia, giải trẻ quốc gia hàng năm từng môn thể thao; giải vô địch từng môn thể thao của tỉnh).
b) Phạm vi áp dụng:
- Đội tuyển cấp tỉnh.
- Đội tuyển trẻ cấp tỉnh.
- Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh.
- Đội tuyển cấp huyện, thành phố.
c) Thời gian áp dụng:
Số ngày có mặt thực tế tập trung tập luyện và tập trung thi đấu theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
2. Quy định về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao:
Chế độ dinh dưỡng được tính bằng tiền cho một ngày tập trung tập luyện, thi đấu của một vận động viên, huấn luyện viên. Mức chi cụ thể như sau:
a) Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung tập luyện (đồng/người/ngày):
| STT | Vận động viên, huấn luyện viên theo cấp đội tuyển | Mức dinh dưỡng |
||||
| 1 | Đội tuyển tỉnh | 150.000 |
| 2 | Đội tuyển trẻ tỉnh | 120.000 |
| 3 | Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh | 90.000 |
| 4 | Đội tuyển cấp huyện, thành phố | 90.000 |
b) Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung thi đấu (đồng/người/ngày):
| STT | Vận động viên, huấn luyện viên theo cấp đội tuyển | Mức dinh dưỡng |
||||
| 1 | Đội tuyển tỉnh | 200.000 |
| 2 | Đội tuyển trẻ tỉnh | 150.000 |
| 3 | Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh | 150.000 |
| 4 | Đội tuyển cấp huyện, thành phố | 150.000 |
c) Đối với các vận động viên khuyết tật khi được cấp thẩm quyền triệu tập tập luyện và thi đấu được hưởng chế độ dinh dưỡng theo quy định tại điểm a, b mục 2 Điều này.
3. Kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của các đơn vị, địa phương thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó đảm bảo theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và các nguồn tài chính hợp pháp khác được giao quản lý sử dụng để tổ chức thực hiện.