Điều 1. Nhất trí thông qua Đề án trạm thu phí và mức thu phí của dự án BOT đường 768 theo Tờ trình số 9786/TTr-UBND ngày 30/11/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai, cụ thể như sau
1. Vị trí các trạm thu phí bao gồm 04 trạm và các trạm phụ
a) Trạm thu phí số 1: Vị trí đặt trạm gần ngã ba Gạc Nai trên đường 768 hiện hữu.
b) Trạm thu phí số 2 (gồm trạm 2a và 2b):
- Trạm 2a đặt trong khoảng giữa ngã ba đường Bùi Trọng Nghĩa và ngã ba Thiết Giáp (ngã ba Phi trường) thu phí cho chiều xe chạy vào dự án.
- Trạm 2b đặt sau ngã ba Thiết Giáp theo hướng từ ngã tư Tân Phong đi về đường 768 thu phí cho chiều xe chạy ra dự án.
c) Trạm thu phí số 3: Vị trí đặt trạm gần đường dẫn vào cầu Thủ Biên trên đường 768 hiện hữu.
d) Trạm thu phí số 4: Gồm 02 trạm đặt song song nhau là cải tạo nâng cấp 01 trạm trên đường Nhà máy nước Thiện Tân hiện hữu và xây dựng mới 01 trạm trên đường song hành Nhà máy nước Thiện Tân.
e) Về hệ thống trạm phụ: Chỉ bố trí các trạm phụ tại các vị trí kết nối các tuyến đường giao thông hiện trạng, quy hoạch của thành phố Biên Hòa, huyện Vĩnh Cửu vào các tuyến đường của dự án BOT đường 768 và khu vực các mỏ VLXD hiện hữu, khu vực quy hoạch khai thác khoáng sản và bến thủy nội địa.
- Mục đích bố trí trạm phụ: Nhằm khắc phục hiện tượng các xe tránh trạm thu phí, lưu thông vào các đường dân sinh của khu vực, làm hư hỏng các tuyến đường này, cũng như gây thất thoát doanh thu làm ảnh hưởng đến hiệu quả của dự án và kéo dài thời gian thu phí.
- Nguyên tắc bố trí các trạm phụ: Khi có sự kết nối các tuyến đường giao thông trong khu vực vào hệ thống đường của dự án BOT, nhà đầu tư sẽ nghiên cứu báo cáo UBND tỉnh, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiến hành lập trạm phụ để kiểm soát vé, tránh gây hư hỏng các đường địa phương do xe tránh trạm thu phí và gây ảnh hưởng đến tài chính của dự án.
2. Mức thu phí: Từ năm 2010 đến năm 2012 thu phí bằng mức thu của Thông tư số 90/2004/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính; từ năm 2013 đến 2017 tăng lên 1,5 lần; từ 2018 đến hết thời gian dự án tăng lên gấp 2 lần. Cụ thể như sau:
| Loại xe | Giai đoạn 2010 - 2012 | Giai đoạn 2013 - 2017 | Giai đoạn 2018 - 2045 |
|||||
| Xe lam, xe bông sen, xe công nông, máy kéo | 4.000 | 6.000 | 8.000 |
| Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 02 tấn và các loại buýt vận tải khách công cộng | 10.000 | 15.000 | 20.000 |
| Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; xe tải có tải trọng từ 02 tấn đến dưới 04 tấn | 15.000 | 22.000 | 30.000 |
| Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có tải trọng từ 04 tấn đến dưới 10 tấn | 22.000 | 33.000 | 44.000 |
| Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng container 20 fit | 40.000 | 60.000 | 80.000 |
| Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng container 40 fit | 80.000 | 120.000 | 160.000 |