Điều 1. Nhất trí định mức chi hoạt động cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới năm 2015 như sau:
1. Đối với khối quản lý hành chính cấp tỉnh và cấp huyện, thị xã, thành phố:
Đơn vị: triệu đồng
| | Định mức/biên chế/năm |
|||
| Khối tỉnh | |
| - Khối Đảng, đoàn thể và quản lý Nhà nước | 24 |
| Khối huyện, thị xã, thành phố | |
| - Khối Đảng, đoàn thể và quản lý Nhà nước | 24 |
| Riêng huyện Phú Quý | 27,5 |
2. Đối với kinh phí hoạt động HĐND khối huyện, thị xã, thành phố:
| | Định mức chi |
|||
| Thành phố Phan Thiết | 850 triệu đồng/năm |
| Thị xã La Gi | 820 triệu đồng/năm |
| Các huyện còn lại | 800 triệu đồng/năm |
3. Đối với định mức chi sự nghiệp khối tỉnh và khối huyện, thị xã, thành phố:
a) Sự nghiệp giáo dục:
- Đối với bậc học mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, Trường Phổ thông Dân tộc nội trú huyện trực thuộc huyện, thị xã, thành phố:
| Địa bàn | Định mức (triệu đồng/trường/năm) | | | | | | |
|||||||||
| | Mầm non | | Tiểu học | | Trung học cơ sở | | DTNT |
| | Hạng 1 | Hạng 2,3 | Hạng 1 | Hạng 2,3 | Hạng 1 | Hạng 2,3 | |
| Phan Thiết | 77 | 80 | 95 | 100 | 210 | 220 | |
| Tuy Phong | 77 | 80 | 95 | 100 | 210 | 220 | |
| Bắc Bình | 77 | 80 | 95 | 100 | 210 | 220 | 270 |
| Hàm Thuận Bắc | 77 | 80 | 95 | 100 | 210 | 220 | 270 |
| Hàm Thuận Nam | 77 | 80 | 95 | 100 | 210 | 220 | |
| Hàm Tân | 77 | 80 | 95 | 100 | 210 | 220 | |
| La Gi | 77 | 80 | 95 | 100 | 210 | 220 | |
| Tánh Linh | 77 | 80 | 95 | 100 | 210 | 220 | 270 |
| Đức Linh | 77 | 80 | 95 | 100 | 210 | 220 | |
| Phú Quý | 154 | 160 | 190 | 200 | 420 | 440 | |
- Đối với bậc học Trung học phổ thông và Trường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo:
Đơn vị: triệu đồng
| Stt | Tên trường | Kinh phí hoạt động |
||||
| 1 | Trường THPT Tuy Phong | 739 |
| 2 | Trường THPT Hòa Đa - Tuy Phong | 805 |
| 3 | Trường THPT Hàm Thuận Bắc | 648 |
| 4 | Trường THPT Hàm Thuận Nam | 602 |
| 5 | Trường THPT Phan Bội Châu | 816 |
| 6 | Trường THPT Lý Thường Kiệt - La Gi | 786 |
| 7 | Trường THPT Đức Tân - Hàm Tân | 465 |
| 8 | Trường THPT Đức Linh | 693 |
| 9 | Trường THPT Tánh Linh | 679 |
| 10 | Trường THPT Bắc Bình | 762 |
| 11 | Trường THPT Trần Hưng Đạo - Phan Thiết | 1.060 |
| 12 | Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai - Bắc Bình | 590 |
| 13 | Trường THPT Hùng Vương - Đức Linh | 863 |
| 14 | Trường THPT Quang Trung - Đức Linh | 669 |
| 15 | Trường THPT Nguyễn Huệ - LaGi | 690 |
| 16 | Trường THPT Nguyễn Văn Trỗi - Tánh Linh | 655 |
| 17 | Trường THPT Phan Chu Trinh | 624 |
| 18 | Trường THPT Nguyễn Văn Linh - Hàm Thuận Bắc | 420 |
| 19 | Trường THPT Nguyễn Trường Tộ - LaGi | 485 |
| 20 | Trường THPT Lương Thế Vinh - Hàm Thuận Nam | 345 |
| 21 | Trường THPT Bùi Thị Xuân - Mũi Né | 430 |
| 22 | Trường THPT Ngô Quyền - Phú Quý | 620 |
| 23 | Trường THPT Phan Thiết | 516 |
| 24 | Trường Phổ thông DTNT tỉnh | 520 |
| 25 | Trường THPT Hàm Tân | 428 |
| 26 | Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng | 341 |
b) Sự nghiệp đào tạo:
Đơn vị: triệu đồng
| Đơn vị | Định mức/học sinh/năm | Định mức/biên chế/năm |
||||
| 1. Trường Cao đẳng Cộng đồng | | |
| - Hệ Cao đẳng khối kỹ thuật, du lịch | 2,6 | |
| - Hệ Cao đẳng nghề | 3,4 | |
| - Hệ Cao đẳng sư phạm | 2,6 | |
| - Hệ Cao đẳng ngành học khác | 2,6 | |
| - Hệ Trung cấp ngành học khác | 2,4 | |
| - Hệ Trung cấp khối kỹ thuật, du lịch | 2,4 | |
| 2. Trường Cao đẳng Y tế | | |
| + Hệ Cao đẳng | 3,4 | |
| + Hệ Trung cấp | 3,2 | |
| 3. Trường Cao đẳng nghề | | |
| - Hệ Cao đẳng nghề | 3,4 | |
| - Hệ Trung cấp nghề | 3,2 | |
| 4. Trường Chính trị tỉnh | | 24 |
| 5. Các trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện. Riêng Phú Quý | | 17,5 18 |
| 6. Trường Năng khiếu nghiệp vụ thể dục thể thao | | 17,5 |
c) Sự nghiệp y tế:
Đơn vị: triệu đồng
| Stt | Chỉ tiêu | Định mức/ giường bệnh/năm | Định mức/ biên chế/năm |
|||||
| 1 | Cấp tỉnh | | |
| | Tuyến điều trị | | |
| | Bệnh viện tỉnh | 19 | |
| | Bệnh viện Đa khoa khu vực: Bắc Bình Thuận, Nam Bình Thuận | 17,5 | |
| | Phòng khám khu vực Bệnh viện Nam Bình Thuận | 17,5 | |
| | Bệnh viện Lao và bệnh phổi | 17,5 | |
| | Bệnh viện Y học cổ truyền | 17,5 | |
| | Tuyến dự phòng | | 17,5 |
| | Trung tâm Dân số kế hoạch hóa gia đình các huyện, thị xã, thành phố | | 16 |
| | Riêng Trung tâm Dân số kế hoạch hóa gia đình huyện Phú Quý | | 20 |
| 2 | Cấp huyện | | |
| | Tuyến điều trị | 17,5 | |
| | Tuyến dự phòng | | 16 |
| | Riêng Trung tâm Y tế quân dân y Phú Quý | | 20 |
| | Y tế xã | | 8 |
| | Riêng các xã thuộc địa bàn Phú Quý | | 15 |
d) Đối với các sự nghiệp khác của khối tỉnh và khối huyện, thị xã, thành phố:
Đơn vị: triệu đồng/biên chế/năm
| - Khối tỉnh | 17,5 |
|||
| - Khối huyện, thị xã, thành phố | 17,5 |
| Riêng huyện Phú Quý | 18 |
4. Đối với khối xã, phường, thị trấn:
a) Đối với chức danh chuyên trách, công chức:
Đơn vị: triệu đồng
| Cán bộ chuyên trách, công chức xã | Định mức/người/năm |
|||
| - Xã loại 1 | 14 |
| - Xã loại 2 | 14 |
| - Xã loại 3 | 13,5 |
b) Đối với chức danh không chuyên trách (đã bao gồm các khoản quỹ phụ cấp và kinh phí hoạt động):
Đơn vị: triệu đồng
| Chức danh | Định mức/ người/năm | |
||||
| | | |
| Khối xã | | |
| - Khối Đảng | | |
| + Không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng, Trưởng Ban tổ chức Đảng, Trưởng Ban Tuyên giáo và cán bộ Văn phòng Đảng ủy xã) | 23,4 | |
| - Khối đoàn thể | | |
| + Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc | 23,4 | |
| + Phó các đoàn thể: Đoàn thanh niên, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh | 18,5 | |
| + Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, Người cao tuổi | 25,4 | |
| - Khối hành chính Nhà nước | | |
| + Không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn | 17,9 | |
| - Các chức danh không chuyên trách khác | | |
| + Phó Trưởng công an, Phó Chỉ huy trưởng Quân sự | 21,5 | |
| + Công an viên thường trực | 17,9 | |
| Khối thôn, khu phố | | |
| + Bí thư chi bộ thôn kiêm Trưởng Ban công tác Mặt trận | 23,8 | |
| + Bí thư chi bộ khu phố | 15,3 | |
| + Trưởng thôn, khu phố | 15,3 | |
| + Trưởng ban công tác Mặt trận khu phố | 15,3 | |
| + Công an viên thôn | 13 | |
c) Đối với chi hoạt động của HĐND xã, phường, thị trấn:
Định mức phân bổ chi hoạt động của HĐND xã, phường, thị trấn là 280 triệu đồng/xã/năm.
UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ tình hình thực tế của từng xã, phường, thị trấn có trách nhiệm trình HĐND cùng cấp quyết định cụ thể mức phân bổ để đảm bảo hoạt động của HĐND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn.