Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm và Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm như sau:
I. Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm.
1. Mức thu:
| STT | Các trường hợp nộp lệ phí | Mức thu (đồng/hồ sơ) |
||||
| | Đăng ký giao dịch bảo đảm | 80.000 |
| | Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm | 70.000 |
| | Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký | 60.000 |
| | Xóa đăng ký giao dịch bảo đảm | 20.000 |
2. Đối tượng, phạm vi áp dụng:
a) Đối tượng nộp lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm: Tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án;
b) Không áp dụng thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm đối với các trường hợp:
- Các cá nhân, hộ gia đình khi đăng ký giao dịch bảo đảm để vay vốn tại tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanh thì không phải nộp lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định tại Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;
- Yêu cầu sửa chữa sai sót về nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính do lỗi của Đăng ký viên;
- Thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, yêu cầu thay đổi nội dung đã thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, xóa thông báo việc kê biên.
c) Trong lĩnh vực hàng không quy định thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.
3. Thẩm quyền thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm tại địa phương:
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
- Ủy ban nhân dân xã trong trường hợp được Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện ủy quyền thực hiện đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân cư trú tại các xã ở xa huyện lỵ.
4. Quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm.
- Đơn vị thu lệ phí được Ngân sách Nhà nước đảm bảo kinh phí thực hiện nhiệm vụ: nộp 100% số lệ phí thu được vào Ngân sách Nhà nước.
- Đơn vị được ủy quyền thu lệ phí: Khung tỷ lệ (%) trích để tại tối đa 100%.
II. Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm.
1. Mức thu:
| Các trường hợp nộp phí | Mức thu phí (đồng/trường hợp) |
|||
| Mức thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm (bao gồm cả trường hợp cung cấp văn bản chứng nhận hoặc bản sao văn bản chứng nhận về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án) | 30.000 |
2. Đối tượng, phạm vi áp dụng:
a) Đối tượng nộp phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm: Tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên; cung cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án.
b) Không áp dụng thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm đối với các trường hợp:
- Tổ chức, cá nhân tự tra cứu thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên trong Hệ thống đăng ký trực tuyến của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp;
- Tổ chức, cá nhân yêu cầu cấp văn bản chứng nhận nội dung đăng ký trong trường hợp đăng ký trực tuyến giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo kê biên;
- Chấp hành viên yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản kê biên;
- Điều tra viên, Kiểm sát viên và Thẩm phán yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động tố tụng.
3. Thẩm quyền thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm tại địa phương:
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
- Ủy ban nhân dân xã trong trường hợp được Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện ủy quyền thực hiện đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân cư trú tại các xã ở xa huyện lỵ.
4. Quản lý, sử dụng phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm.
Tỷ lệ (%) trích để lại cho các đơn vị thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm với khung: Tối đa 100%.
III. Lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
1. Mức thu:
- Cấp mới Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô: 200.000 đồng/giấy phép.
- Cấp đổi, cấp lại (do mất, hỏng hoặc có thay đổi về điều kiện kinh doanh liên quan đến nội dung trong Giấy phép): 50.000 đồng/lần cấp.
2. Đối tượng nộp lệ phí: Các tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
3. Thẩm quyền thu lệ phí: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (Sở Giao thông vận tải).
4. Quản lý, sử dụng lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
Đơn vị thu lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô có trách nhiệm nộp 100% số lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.