Điều 1. Quy định thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do tỉnh Quảng Ninh quản lý giai đoạn từ năm học 2011-2012 đến năm học 2014-2015 như sau:
I. Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
1. Năm học 2011-2012: Mức thu học phí giữ bằng mức thu học phí đã quy định cho năm học 2010-2011.
2. Từ năm học 2012-2013 đến năm học 2014-2015, căn cứ chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch - Đầu tư thông báo và tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định việc điều chỉnh mức thu học phí hàng năm cho phù hợp mức tối đa không vượt quá khung tối đa đối với từng vùng được quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ.
II. Mức thu học phí đối với các cơ sở đào tạo, dạy nghề do tỉnh quản lý.
1. Mức thu học phí giai đoạn 2011-2012.
a) Đối với cơ sở đào tạo.
| TT | Cơ s ở đào tạo, nhóm ngành, nghề | Mức thu học phí năm học 2011-2012 (đ ồ ng/học sinh, sinh vi ê n/tháng) | |
|||||
| | | Phương thức giáo dục chính quy | Phương thức giáo dục thường xuyên |
| 1 | Trường cao đẳng văn h óa nghệ thuật và du lịch Hạ Long | | |
| - | Hệ Trung cấp năng khiếu | 100.000 | 150.000 |
| - | Hệ Trung cấp ngoài năng khiếu | 276.000 | 415.000 |
| - | Hệ Cao đẳng sư phạm nhạc họa th a nh nhạc, h ội họa | Không thu | Không thu |
| - | Hệ cao đẳng các ngành còn lại | 316.000 | 475.000 |
| 2 | Trư ờ ng trung học kinh t ế Qu ả ng Ninh | | |
| - | Hệ Trung cấp | 248.000 | |
| 3 | Trường cao đẳng sư ph ạ m Quảng Ninh | | |
| - | Hệ Trung cấp (ngoài sư phạm) | 200.000 | 300.000 |
| - | Hệ Cao đ ẳ ng (ngoài sư phạm) | 230.000 | 350.000 |
| 4 | Trường c ao đẳng Y tế Qu ả ng Ninh | | |
| - | Hệ Cao đẳng Y | 270.000 | 400.000 |
| - | Hệ Trung cấp Y | 180.000 | 270.000 |
| - | Hệ Trung cấp Dược | 270.000 | 400.000 |
Học sinh, sinh viên sư phạm, người theo học các khóa đào tạo nghiệp vụ sư phạm để đạt chuẩn nghề không phải đóng học phí tại các cơ sở giáo dục công lập. Riêng đối với học sinh, sinh viên học tại các cơ sở đào tạo sư phạm thuộc tỉnh quản lý học các nghiệp vụ ngoài nghiệp vụ sư phạm thì phải nộp học phí, mức học phí theo phương thức giáo dục quy định tại Điểm 1 Khoản II Điều 1 của Nghị quyết này.
b) Đối với cơ sở dạy nghề.
| TT | Cơ sở dạy nghề, phóm ngành, nghề | Phương thức giáo dục chính quy | |
|||||
| | | Năm 2011 | Năm 2012 |
| 1 | Trường trung cấp nghề xây dựng và công nghiệp Quảng Ninh | | |
| - | Hệ Trung cấp | 200.000 | 200.000 |
| 2 | Trường t ru ng cấp nghề giao thông cơ điện Quảng Ninh | | |
| - | Hệ Trung cấp | 210.000 | 210.000 |
2. Khung mức thu học phí giai đoạn 2012-2015.
2.1. Khung mức thu tối đa học phí đào tạo theo phương thức giáo dục chính quy.
a) Đối với cơ sở đào tạo.
| TT | Cơ sở đào tạo, nhóm ngành, nghề | Mức thu tối đa (ĐVT: đ ồ ng/học sinh, sinh viên/tháng) | | |
||||||
| | | Năm h ọ c 2012-2013 | Năm h ọ c 2013-2014 | Năm học 2014-2015 |
| 1 | Trường cao đẳng văn h óa nghệ thuật v à du lịch Hạ Long | | | |
| - | Hệ Trung cấp | 336.000 | 395.500 | 455.000 |
| - | Hệ Cao đẳng | 384.000 | 452.000 | 520.000 |
| 2 | Trường cao đẳng Y tế Quảng Ninh | | | |
| - | Hệ Trung cấp | 399.000 | 479.500 | 560.000 |
| - | Hệ Cao đẳng | 456.000 | 548.000 | 640.000 |
| 3 | Trường cao đẳng sư phạm Quảng Ninh | | | |
| - | Hệ Trung cấp (ngoài sư phạm) | 460.000 | 490.000 | 520.000 |
| - | Hệ Cao đẳng (ngoài sư phạm) | 510.000 | 540.000 | 570.000 |
| 4 | Trường trung học kinh tế Quảng Ninh | | | |
| - | Hệ Trung cấp | 294.000 | 339.500 | 385.000 |
b) Đối với cơ sở dạy nghề.
| TT | Cơ sở dạy nghề, nhóm ngành, nghề | Mức thu tối đa (ĐVT: đ ồ ng/học sinh, sinh viên/tháng) | |
|||||
| | | Năm 2013 | Năm 2014 |
| 1 | Trường trung cấp nghề xâ y dựng và công nghi ệ p Quảng Ninn | | |
| - | Hệ Trung cấp | 480.000 | 510.000 |
| 2 | Trường trung cấp nghề giao thông cơ điện Quảng Ninh | | |
| - | Hệ Tr u ng cấp | 480.000 | 510.000 |
2.2. Khung mức thu học phí đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên: Tối đa bằng 150% mức học phí chính quy cùng cấp học và cùng nhóm ngành nghề đào tạo.
2.3. Căn cứ mức học phí tối đa quy định tại Mục 2.1 và 2.2 Điểm 2 Khoản II Điều 1 của Nghị quyết này, căn cứ vào chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch - Đầu tư thông báo và tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định việc điều chỉnh mức thu học phí hàng năm cho phù hợp.