Điều 4. Bãi bỏ các nội dung liên quan đến phí đấu giá và điểm a.3.2 mục 10.1 số thứ tự 10 Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND ngày 04/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
- Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
- Thường trực, các ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khoá XII, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 11/7/2012, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2012./.
Nơi nhận: - UBTV Quốc hội, Chính phủ; - Bộ Tài chính; Bộ Tư pháp; - TT.TU, TT. HĐND tỉnh, UBND tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội của tỉnh; - Các Đại biểu HĐND tỉnh; - Văn phòng và các Ban thuộc Tỉnh ủy; - TT. HĐND, UBND các huyện, TX, TP; - Các Sở, Ban, Ngành thuộc tỉnh; - Chánh, Phó VP; CV HĐND tỉnh; - Lưu: VP. HĐND. | CHỦ TỊCH Nguyễn Đức Long
PHỤ LỤC SỐ 1
QUY ĐỊNH THU PHÍ ĐẤU GIÁ (Kèm theo Nghị quyết số 52 /2012/NQ-HĐND ngày 11/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
1. Phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản:
a) Đối tượng nộp phí:
- Tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP phải nộp phí đấu giá tài sản (trừ trường hợp bán đấu giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước, đấu giá chuyển quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất và các trường hợp do Hội đồng bán đấu giá).
- Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 phải nộp phí tham gia đấu giá tài sản.
b) Cơ quan thu phí: Các tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, Hội đồng bán đấu giá tài sản.
c) Mức thu phí:
c.1) Mức thu phí đấu giá tài sản:
- Trường hợp bán đấu giá tài sản thành thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được của một cuộc đấu giá theo quy định như sau:
| Giá trị tài sản bán được | Mức thu |
|||
| Dưới 50 triệu đồng | 5% giá trị tài sản bán được |
| Từ 50 triệu đến 1 tỷ đồng | 2,5 triệu + 1,5% giá trị tài sản bán được quá 50 triệu |
| Từ trên 1 tỷ đến 10 tỷ đồng | 16,75 triệu + 0,2% giá trị tài sản bán được vượt 1 tỷ |
| Từ trên 10 tỷ đến 20 tỷ đồng | 34,75 triệu + 0,15% giá trị tài sản bán được vượt 10 tỷ |
| Từ trên 20 tỷ đồng | 49,75 triệu + 0,1% giá trị tài sản bán được vượt 20 tỷ. Tổng số phí không quá 300 triệu/cuộc đấu giá |
- Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, người có tài sản bán đấu giá, cơ quan thi hành án, cơ quan tài chính thanh toán cho tổ chức bán đấu giá tài sản, Hội đồng bán đấu giá tài sản các chi phí thực tế, hợp lý cho việc bán đấu giá tài sản do người có tài sản bán đấu giá và tổ chức bán đấu giá tài sản thoả thuận, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
c.2) Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản:
Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá theo quy định như sau:
| TT | Giá khởi điểm của tài sản | Mức thu (đồng/túi hồ sơ) |
||||
| 1 | Từ 20 triệu đồng trở xuống | 50.000 |
| 2 | Từ trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng | 100.000 |
| 3 | Từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng | 150.000 |
| 4 | Từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng | 200.000 |
| 5 | Trên 500 triệu đồng | 500.000 |
d) Tỷ lệ (%) trích để lại cho các đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí đấu giá:
| Nội dung | Đơn vị thu phí | Tỷ lệ (%) trích để lại cho đơn vị thu phí đấu giá tài sản |
||||
| -Phí đấu giá tài sản | - Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh | 90% |
| | - Các đơn vị khác | 10% |
| | - Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản | Nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được |
2. Phí đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất:
a) Đối tượng nộp phí: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đăng ký và nộp hồ sơ tham gia đấu giá quyền sử dụng đất.
b) Cơ quan thu phí: Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất.
c) Mức thu phí:
c.1) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân:
| STT | Giá khởi điểm của quyền sử dụng đất | Mức thu (đồng/hồ sơ) |
||||
| 1 | Từ 200 triệu đồng trở xuống | 100.000 |
| 2 | Từ trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng | 200.000 |
| 3 | Từ trên 500 triệu đồng | 500.000 |
c.2) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất không thuộc phạm vi điểm c.1 trên.
| Stt | Diện tích đất | Mức thu (đồng/hồ sơ) |
||||
| 1 | Từ 0,5 ha trở xuống | 1.000.000 |
| 2 | Từ trên 0,5 ha đến 2 ha | 3.000.000 |
| 3 | Từ trên 2 ha đến 5 ha | 4.000.000 |
| 4 | Từ trên 5ha | 5.000.000 |
Trường hợp cuộc đấu giá không tổ chức được thì tổ chức, cá nhân tham giá đấu giá quyền sử dụng đất được hoàn lại toàn bộ tiền phí tham gia đấu giá đã nộp trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày dự kiến tổ chức phiên bán đấu giá.
d) Tỷ lệ (%) trích để lại cho các tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí và tỷ lệ nộp ngân sách Nhà nước đối với phí đấu giá:
| Nội dung | Đơn vị thu phí | Tỷ lệ (%) trích để lại cho đơn vị thu phí đấu giá quyến sử dụng đất |
||||
| Phí đấu giá quyền sử dụng đất | Tất cả các đơn vị thu | 90 % |
3. Quy định chung về phí đấu giá.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá thực hiện theo quy định tại Thông tư số 03/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 và Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính.
PHỤ LỤC SỐ 2
KHUNG MỨC THU PHÍ TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE MÁY, Ô TÔ ĐỐI VỚI CÁC ĐIỂM BÃI TRÔNG GIỮ XE TẠI CÁC ĐIỂM DANH LAM THẮNG CẢNH, DI TÍCH LỊCH SỬ, CÔNG TRÌNH VĂN HÓA, CÁC ĐIỂM TỔ CHỨC LỄ HỘI DU LỊCH, HỘI CHỢ (Kèm theo Nghị quyết số 52 /2012/NQ-HĐND ngày 11/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
| Stt | Nội dung | Khung mức thu |
||||
| 10 | Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô | |
| 10.1 | Phí lượt | |
| a | Ban ngày | |
| a.3.2 | Đối với các điểm, bãi trông giữ xe (bao gồm: xe đạp, xe máy và ô tô) tại các điểm danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hoá, các điểm tổ chức lễ hội du lịch, hội chợ và các điểm, bãi có điều kiện trông, giữ những xe ô tô có chất lượng cao, yêu cầu về điều kiện phục vụ cao hơn những điều kiện trông giữ thông thường. | - Xe đạp: Tối đa không quá 3.000 đ/lượt - Xe máy: Tối đa không quá 6.000 đ/lượt. - Xe ô tô: Tối đa không quá 30.000 đồng/lượt |