Điều 1.
Ban hành một số Chính sách khuyến khích phát triển sản xuất hàng hóa Nông nghiệp tập trung trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2014 -2016 với các nội dung như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, điều kiện và cơ chế hỗ trợ
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này Quy định một số ưu đãi và hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước để phát triển các sản phẩm sản xuất hàng hóa nông nghiệp chủ lực của Tỉnh và các địa phương trong Tỉnh, khuyến khích hình thành các tổ chức liên kết sản xuất phù hợp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2014-2016.
1.2. Đối tượng áp dụng
: Cá nhân, hộ gia đình, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã (gọi chung là người sản xuất) thực hiện các hoạt động đầu tư phát triển sản xuất, bảo quản, chế biến, kinh doanh các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của địa phương và các nghiệp đoàn nghề cá trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
1.3.
Điều kiện áp dụng
a) Các dự án, phương án sản xuất (bao gồm xây dựng mới và mở rộng sản xuất) để sản xuất, bảo quản, kinh doanh và giới thiệu các sản phẩm nông, lâm, ngư nghiệp chủ lực của Tỉnh được triển khai thực hiện trong quy hoạch sản xuất nông nghiệp tập trung được quy định tại phụ lục kèm theo Nghị quyết này;
b) Các dự án đầu tư phát triển các sản phẩm thuộc Chương trình mỗi xã, phường một sản phẩm được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Trong cùng một thời gian, cùng một nội dung người sản xuất được hưởng nhiều mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư của các chính sách khác nhau thì người sản xuất được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư có lợi nhất.
1.4.
Cơ chế hỗ trợ
Ngân sách nhà nước thực hiện hỗ trợ sau đầu tư; khi hạng mục đầu tư, gói thầu của dự án, phương án hoàn thành thì được giải ngân 70% mức vốn hỗ trợ theo hạng mục, gói thầu; sau khi dự án hoàn thành đầu tư và được nghiệm thu thì được giải ngân 30% mức vốn hỗ trợ còn lại.
2. Các chính sách
2.1. Về công tác quy hoạch và thực hiện dồn điền đổi thửa
a) Nhà nước đầu tư lập quy hoạch chi tiết vùng sản xuất nông nghiệp tập trung.
b) Về công tác dồn điền đổi thửa.
+ Hỗ trợ kinh phí cho các hoạt động: Tổ chức hội họp, tuyên truyền, thống nhất phương án. Mức hỗ trợ: 1.000.000 đồng/ha.
+ Hỗ trợ chi phí cho công tác trích đo bản đồ địa chính (đối với những nơi chưa có bản đồ địa chính) thửa đất, khu đất, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính và cấp mới, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau dồn điền, đổi thửa. Tối đa không quá 5 triệu đồng/ha.
2.2. Hỗ trợ hạ tầng và thiết bị sản xuất
a) Nhà nước đầu tư 100% kinh phí xây dựng các hạng mục cơ sở hạ tầng dùng chung bao gồm: Đường điện trục chính, hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống xử lý nước thải, đường giao thông trục chính theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Riêng đối với lĩnh vực Thủy sản, được áp dụng chính sách đầu tư quy định tại Điều 3, Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 về một số chính sách phát triển thủy sản; Kinh phí hỗ trợ theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Hỗ trợ 50% chi phí để xây dựng nhà sơ chế, bảo quản, chế biến tối đa không quá 2 tỷ đồng/người sản xuất/dự án.
c) Hỗ trợ 50% chi phí để xây dựng các điểm trưng bày các sản phẩm thuộc Chương trình mỗi xã phường một sản phẩm, cụ thể như sau:
- Đối với điểm giới thiệu sản phẩm cấp huyện, hỗ trợ tối đa không quá 1 tỷ đồng/dự án;
- Đối với điểm giới thiệu sản phẩm cấp Tỉnh, hỗ trợ tối đa không quá 2 tỷ đồng/dự án;
d) Hỗ trợ 50% chi phí để mua máy móc, trang thiết bị dây chuyền sản xuất, dây chuyền chế biến nông - lâm - thủy sản, nhà lưới, kho lạnh, máy nông nghiệp và cơ sở sản xuất giống nông - lâm - thủy sản, tối đa không quá 5 tỷ đồng/dự án.
2.3. Hỗ trợ kinh phí mua giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản (thuộc danh mục các sản phẩm chủ lực của Tỉnh), mức hỗ trợ như sau:
a) Các dự án triển khai trên địa bàn các xã hoặc thôn, Bản đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, hải đảo, bãi ngang:
- Đối với giống cây trồng:
+ Hỗ trợ 60% chi phí mua giống cây dài ngày (cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, cây lâm sản ngoài gỗ, cây dược liệu) một lần cho cả giai đoạn, tối đa không quá 100 triệu đồng/người sản xuất/dự án.
+ Hỗ trợ 60% chi phí mua giống cây ngắn ngày tối đa 03 (ba) lần cho cả giai đoạn, tối đa không quá 100 triệu đồng/người sản xuất/dự án.
- Đối với giống vật nuôi: Hỗ trợ 50% chi phí mua giống một lần cho cả giai đoạn, tối đa không quá 200 triệu đồng/người sản xuất/dự án.
- Đối với giống thủy sản: Hỗ trợ 50% chi phí mua giống tối đa 03 (ba) lần cho cả giai đoạn, tối đa không quá 200 triệu đồng/người sản xuất/dự án.
b) Các dự án triển khai tại các địa bàn còn lại:
- Đối với giống cây trồng:
+ Hỗ trợ 40% chi phí mua giống (cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, cây lâm sản ngoài gỗ, cây dược liệu) một lần cho cả giai đoạn, tối đa không quá 100 triệu đồng/người sản xuất/dự án.
+ Hỗ trợ 40% chi phí mua giống cây ngắn ngày tối đa 03 (ba) lần cho cả giai đoạn, tối đa không quá 100 triệu đồng/người sản xuất/dự án.
- Đối với giống vật nuôi: Hỗ trợ 30% chi phí mua giống một lần cho cả giai đoạn, tối đa không quá 200 triệu đồng/người sản xuất/dự án.
- Đối với giống thủy sản: Hỗ trợ 30% chi phí mua giống tối đa 03 (ba) lần cho cả giai đoạn, tối đa không quá 200 triệu đồng/người sản xuất dự án.
2.4. Hỗ trợ phát triển sản xuất lâm nghiệp
Trồng mới rừng thâm canh gỗ lớn (theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), cây lấy dầu, lấy nhựa: Hỗ trợ 1 lần cho cả giai đoạn, mức hỗ trợ 4,5 triệu đồng/ha tại các thôn đặc biệt khó khăn và hỗ trợ 3 triệu đồng/ha tại các địa bàn còn lại.
2.5. Hỗ trợ thành lập mới hợp tác xã, tổ hợp tác và nghiệp đoàn nghề cá
- Hỗ trợ Hợp tác xã, Nghiệp đoàn nghề cá thành lập mới 25 triệu đồng; Nội dung hỗ trợ: Chi phí tìm hiểu thông tin, xây dựng điều lệ, kế hoạch sản xuất kinh doanh, làm thủ tục đăng ký, tổ chức hội nghị thành lập, mua sắm tài sản trang thiết bị văn phòng ban đầu.
- Hỗ trợ tổ hợp tác (tổ đội liên kết sản xuất) thành lập mới: 10 triệu đồng/tổ, đội.
- Hỗ trợ cơ sở được chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm: 10 triệu đồng/cơ sở.
2.6. Hỗ trợ lãi suất
Người sản xuất trong vùng sản xuất tập trung được áp dụng mức hỗ trợ lãi suất tại Nghị quyết số 53/2012/NQ-HĐND ngày 11/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua chính sách hỗ trợ lãi suất đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012 -2015 và Nghị quyết số 113/2013/NQ-HĐND 13/12/2013 về việc sửa bổ sung một số điều Nghị quyết số 53/2012/NQ-HĐND ngày 11/7/2012.
2.7. Hỗ trợ đầu tư cho phát triển khoa học công nghệ
- Đối với các dự án đầu tư, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ do cấp huyện phê duyệt được áp dụng mức hỗ trợ quy định tại Thông tư số 22/2011/TTLT-BTC-BKHCN ngày 21/02/2011 của Liên Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý tài chính đối với các dự án sản xuất thử nghiệm được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí.
- Đối với người sản xuất trong vùng sản xuất tập trung tự ứng dụng công nghệ mới, tiên tiến vào sản xuất thành công được hỗ trợ 50% kinh phí thuê chuyên gia. Hỗ trợ 100% kinh phí mua tài liệu hướng dẫn, phân tích mẫu, một phần kinh phí chuyển giao công nghệ nhưng mức hỗ trợ tối đa không quá 50% giá chuyển giao của một công nghệ.
- Hỗ trợ hoàn thiện quy trình sản xuất, thiết bị công nghệ và dây chuyền sản xuất các sản phẩm thuộc Chương trình “mỗi xã phường một sản phẩm” khi thực hiện tại các xã vùng khó khăn, xã biên giới, xã bãi ngang mức hỗ trợ không quá 70%/tổng kinh phí dự án được phê duyệt; các địa phương còn lại mức hỗ trợ tối đa không quá 60%/tổng kinh phí dự án được duyệt.
- Đối với các sản phẩm chưa được hỗ trợ xây dựng thương hiệu: Hỗ trợ 100% một lần cho thiết kế nhãn mác, bao bì, mã số, mã vạch, xác lập quyền (đăng ký nhãn hiệu), in ấn nhưng không quá 50 triệu đồng cho một sản phẩm.
2.8. Hỗ trợ xúc tiến thương mại
- Người sản xuất được hỗ trợ các khoản chi phí tham gia hội chợ, triển lãm áp dụng theo quy định tại khoản 1 điều 6 Thông tư số 88/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính Hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện chương trình xúc tiến thương mại quốc gia và các quy định hiện hành.
Ngoài mức hỗ trợ tại khoản 1 điều 6 Thông tư số 88/2011/TT-BTC ngày 7/6/2011 của Bộ Tài chính còn được hỗ trợ thêm 50% cước phí vận chuyển hàng hóa tham gia hội chợ, triển lãm. Mức hỗ trợ tối đa không quá 15 triệu đồng/người sản xuất/lần.
- Hỗ trợ xúc tiến thương mại, tiêu thụ sản phẩm (ngoài các Hội chợ) như: Tuyên truyền quảng bá, tiếp thị thị trường cho một sản phẩm; mức hỗ trợ tối đa không quá 30 triệu đồng/sản phẩm.
3. Nguồn vốn hỗ trợ, thời gian thực hiện
a) Nguồn kinh phí hỗ trợ: Từ ngân sách nhà nước hỗ trợ cho Chương trình xây dựng nông thôn mới và những nguồn vốn hợp pháp khác.
b) Thời gian thực hiện: Chính sách được áp dụng từ ngày 01/12/2014 đến hết ngày 31/12/2016.