Điều 5. Quy đổi thời gian để tính hưởng chế độ trợ cấp một lần đối với sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân hưởng lương nghỉ hưu, chuyển ngành, thôi phục vụ trong Công an nhân dân
1. Điều kiện, mức quy đổi về tính chế độ trợ cấp một lần đối với sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân nghỉ hưu, chuyển ngành, xuất ngũ (thôi việc), nghỉ theo chế độ bệnh binh; sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân đang công tác hy sinh, từ trần hoặc chuyển sang công nhân, viên chức Công an nhân dân quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 59/2010/NĐ-CP được thực hiện như sau:
a) Thời gian được quy đổi theo mức 1 năm bằng 1 năm 6 tháng (tăng thêm 06 tháng) đối với sĩ quan, hạ sĩ quan:
Tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu trong kháng chiến chống Pháp từ ngày 22 tháng 12 năm 1944 đến ngày 20 tháng 7 năm 1954; ở chiến trường miền Nam, Lào từ ngày 20 tháng 7 năm 1954 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975; ở chiến trường Campuchia từ ngày 20 tháng 7 năm 1954 đến ngày 31 tháng 8 năm 1989; trong chiến tranh phá hoại ở miền Bắc từ ngày 05 tháng 8 năm 1964 đến ngày 27 tháng 01 năm 1973 (trừ trường hợp đi học tập, chữa bệnh và công tác ở nước ngoài);
Tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu ở biên giới Tây Nam từ tháng 5 năm 1975 đến tháng 12 năm 1978; ở biên giới phía Bắc từ tháng 02 năm 1979 đến tháng 12 năm 1988. Địa bàn biên giới trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc được tính quy đổi theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch này là huyện có đường biên giới với Campuchia (Tây Nam), Trung Quốc (phía Bắc);
Làm nhiệm vụ quốc tế và nhiệm vụ đặc biệt ở Lào, Campuchia qua các thời kỳ (trừ trường hợp được cử đi học, đi theo chế độ ngoại giao hoặc đi làm kinh tế).
b) Thời gian được quy đổi theo mức 1 năm bằng 1 năm 4 tháng (tăng thêm 04 tháng) đối với sĩ quan, hạ sĩ quan:
Công tác ở địa bàn có phụ cấp đặc biệt mức 100% quy định tại Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt;
Làm nghề, công việc đặc thù được xếp lao động đặc biệt, nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (loại V, loại VI) theo quy định tại Quyết định số 44/LĐTBXH-QĐ ngày 29 tháng 01 năm 1997 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc lực lượng Công an nhân dân.
c) Thời gian được quy đổi theo mức 1 năm bằng 1 năm 02 tháng (tăng thêm 02 tháng) đối với sĩ quan, hạ sĩ quan:
Công tác ở địa bàn có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên quy định tại Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực;
Làm nghề, công việc đặc thù được xếp lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (loại IV) theo quy định tại Quyết định số 44/LĐTBXH-QĐ ngày 29 tháng 01 năm 1997 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội.
d) Sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân có thời gian phục vụ trong Quân đội nhân dân thì thời gian phục vụ trong Quân đội được tính quy đổi theo những quy định về chế độ, chính sách đối với sĩ quan Quân đội thôi phục vụ tại ngũ.
đ) Khi Nhà nước có quy định sửa đổi, bổ sung về địa bàn có phụ cấp đặc biệt mức 100%, về địa bàn có phụ cấp khu vực từ hệ số 0,7 trở lên, về danh mục nghề, công việc được xếp lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (loại V, loại VI) và nghề, công việc được xếp lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (loại IV) thì thực hiện theo quy định sửa đổi, bổ sung.
2. Cách tính quy đổi
a) Trường hợp trong cùng một thời gian công tác, nếu có đủ 2 hoặc 3 điều kiện nêu trên thì chỉ được hưởng theo mức quy đổi cao nhất; thời gian công tác được quy đổi đứt quãng thì được cộng dồn để tính hưởng trợ cấp.
b) Thời gian công tác ở địa bàn trước đây chưa được quy định mà nay quy định mức phụ cấp đặc biệt 100% hoặc phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên thì thời gian công tác ở địa bàn đó được quy đổi thời gian để tính hưởng chế độ trợ cấp một lần.
Thời gian công tác ở địa bàn trước đây được quy định mức phụ cấp đặc biệt 100% hoặc phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên (được quy đổi) mà sau đó quy định mức phụ cấp đặc biệt dưới 100% hoặc phụ cấp khu vực dưới hệ số 0,7 (không được quy đổi) thì thời gian công tác trước đó ở địa bàn nói trên đến ngày có quy định mới được tính là thời gian công tác được quy đổi để tính hưởng trợ cấp.
c) Thời gian công tác làm nghề hoặc công việc nhưng trước đây chưa xếp loại, sau đó nghề hoặc công việc đó được xếp loại IV trở lên thì thời gian làm nghề hoặc công việc này được tính loại IV trở lên từ khi bắt đầu làm nghề hoặc công việc đó để quy đổi tính hưởng trợ cấp.
Thời gian công tác làm nghề hoặc công việc mà trước đây được xếp loại thấp hơn, sau đó nghề hoặc công việc đó được xếp loại cao hơn thì được tính thời gian theo loại cao hơn kể từ khi bắt đầu vào làm nghề hoặc công việc đó để quy đổi tính hưởng trợ cấp.
Thời gian công tác làm nghề hoặc công việc mà trước đây được xếp loại cao hơn, sau đó nghề hoặc công việc đó xếp loại thấp hơn thì được tính thời gian làm nghề hoặc công việc theo loại cao hơn đã xếp từ khi làm nghề hoặc công việc đó đến trước ngày liền kề quyết định mới có hiệu lực, sau đó tính theo loại mới thấp hơn đã được quy định tại quyết định mới để quy đổi thời gian tính hưởng trợ cấp.
3. Trợ cấp một lần của thời gian tăng thêm do quy đổi: Cứ mỗi năm tăng thêm do quy đổi được trợ cấp bằng 01 tháng tiền lương quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 2 Thông tư liên tịch này.
Ví dụ 5: Đồng chí Trần Văn H, Thượng tá, nghỉ hưu tháng 8 năm 2010 thời gian công tác thực tế là 35 năm 08 tháng. Trong đó có 04 năm là bộ đội tham gia chiến đấu ở chiến trường miền Nam và biên giới Tây Nam (từ tháng 01 năm 1975 đến tháng 12 năm 1978); từ tháng 01 năm 1979 chuyển ngành sang Công an nhân dân, có 10 năm là trinh sát hình sự. Tính quy đổi thời gian của đồng chí H như sau:
04 năm tham gia chiến đấu ở miền Nam và biên giới Tây Nam thì thời gian tăng thêm do quy đổi (mức 1 năm bằng 1 năm 6 tháng) để tính hưởng trợ cấp là: 4 năm x 6 tháng = 24 tháng.
10 năm làm trinh sát hình sự là lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (được xếp lao động loại V theo Quyết định số 44/LĐTBXH-QĐ ngày 29 tháng 01 năm 1997 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội), thì thời gian tăng thêm do quy đổi (mức 1 năm bằng 1 năm 4 tháng) để tính hưởng trợ cấp là: 10 năm x 4 tháng = 40 tháng.
Tổng thời gian tăng thêm do quy đổi để tính hưởng trợ cấp của đồng chí H là: 24 tháng + 40 tháng = 64 tháng = 5 năm 4 tháng, được làm tròn để tính trợ cấp là 5,5 năm.
Trợ cấp 1 lần đối với thời gian tăng thêm do quy đổi của đồng chí H khi nghỉ hưu là:
- Tiền lương hưởng tại thời điểm tháng 7 năm 2010 trước khi nghỉ hưu (mức lương tối thiểu chung là 730.000 đồng/tháng, hệ số lương của cấp hàm Thượng tá là 7,3):
730.000 đồng/tháng x 7,3 + (730.000 đồng/tháng x 7,3 x 35%) = 7.194.150 đồng/tháng.
- Trợ cấp 1 lần: 7.194.150 đồng/tháng x 5,5 năm = 39.567.825 đồng.
Chương 3.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN