Điều 1. Nhất trí thông qua quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản tỉnh Đồng Nai giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2020 theo Tờ trình số 9550/TTr-UBND ngày 22/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh (kèm theo Tờ trình số 9550/TTr-UBND) với một số nội dung chính như sau:
1. Quy hoạch khai thác công nghiệp: Khoanh định 41 mỏ, diện tích 1.825,52 ha đã được thăm dò, hiện đang khai thác hoặc chuẩn bị đưa vào cấp phép khai thác công nghiệp khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong giai đoạn 2011 - 2020, cụ thể:
- Đá xây dựng: 30 mỏ, tổng diện tích 1.320,73 ha, trữ lượng 367,77 triệu m3.
- Sét gạch ngói: 02 mỏ, tổng diện tích 40 ha, trữ lượng 3,87 triệu m3.
- Cát xây dựng: 07 mỏ, tổng diện tích 417,17 ha, trữ lượng 3,85 triệu m3.
- Vật liệu san lấp: 02 mỏ, tổng diện tích 47,62 ha, trữ lượng 2,9 triệu m3.
2. Quy hoạch thăm dò khai thác công nghiệp: Khoanh định các khu vực cấp phép thăm dò khai thác công nghiệp từ năm 2011 đến năm 2020, cụ thể:
- Quy hoạch thăm dò khai thác công nghiệp khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn giai đoạn 2011 - 2015, gồm 39 khu vực có thân khoáng, diện tích 1.785,09 ha. Trong đó:
+ Đá xây dựng: 15 khu vực, diện tích 624,46 ha, tài nguyên dự báo khoảng 138,52 triệu m3.
+ Sét gạch ngói: 17 khu vực, diện tích 586,83 ha, tài nguyên dự báo khoảng 34,25 triệu m3.
+ Cát xây dựng: 04 khu vực, diện tích 274 ha, tài nguyên dự báo khoảng 8,62 triệu m3.
+ Than bùn: 01 khu vực, diện tích 10 ha, tài nguyên dự báo 0,04 triệu tấn.
+ Cát san lấp: 02 khu vực, diện tích 289,8 ha, tài nguyên dự báo khoảng 14,45 triệu m3.
- Quy hoạch thăm dò khai thác công nghiệp khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn giai đoạn 2016 - 2020, gồm 25 khu vực có thân khoáng, diện tích 1.815,35 ha. Trong đó:
+ Đá xây dựng: 10 khu vực, diện tích 431,79 ha, tài nguyên dự báo khoảng 66,18 triệu m3.
+ Sét gạch ngói: 11 khu vực, diện tích 575,72 ha, tài nguyên dự báo khoảng 26,86 triệu m3.
+ Cát xây dựng: 02 khu vực, diện tích 591,1 ha, tài nguyên dự báo khoảng 12,1 triệu m3.
+ Than bùn: 01 khu vực, diện tích 11,5 ha, tài nguyên dự báo 0,04 triệu tấn.
+ Cát san lấp: 01 khu vực, diện tích 205,24 ha, tài nguyên dự báo 12,31 triệu m3.
3. Quy hoạch khai thác quy mô nhỏ: Khai thác quy mô nhỏ được áp dụng đối với các loại khoáng sản (trừ cát, sỏi lòng sông) được quy định không bắt buộc tiến hành thăm dò và có diện tích cấp phép khai thác không quá 10 ha, công suất khai thác không quá 100.000m3/năm, thời gian khai thác không quá 05 năm (kể cả thời gian gia hạn). Khoanh định 120 khu vực có thân khoáng, diện tích 1.528,69 ha, cụ thể:
- Đá xây dựng: 01 khu vực, diện tích 3,83 ha, tài nguyên dự báo 0,3 triệu m3.
- Sét gạch ngói: 04 khu vực, diện tích 26,25 ha, tài nguyên dự báo khoảng 0,94 triệu m3.
- Vật liệu san lấp: 115 khu vực, diện tích 1.498,61 ha, tài nguyên dự báo khoảng 69,50 triệu m3.
4. Khoanh định khu vực dự trữ tài nguyên khoáng sản: Trong phạm vi quy hoạch, có những thân khoáng đã được khảo sát địa chất khoáng sản chi tiết, nhưng điều kiện khai thác trong giai đoạn hiện nay không thuận lợi, hoặc chưa thật cần thiết để đưa vào khai thác. Những khu vực dự trữ khoáng sản có vai trò quan trọng trong việc quy hoạch thăm dò, khai thác công nghiệp sau này, bao gồm 72 khu vực có thân khoáng, diện tích 5.242 ha, cụ thể:
- Đá xây dựng: 13 khu vực, diện tích 2.030,84 ha, tài nguyên dự báo khoảng 396,86 triệu m3.
- Sét gạch ngói: 12 khu vực, diện tích 1.355,62 ha, tài nguyên dự báo khoảng 60,02 triệu m3.
- Vật liệu san lấp: 47 khu vực, diện tích 1.855,54 ha, tài nguyên dự báo 30,91 triệu m3.
5. Các khu vực cấm hoạt động khoáng sản:
Những khu vực thuộc diện cấm hoạt động khoáng sản bao gồm: Di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng; rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, bãi bồi non đang có rừng ngập mặn, tái sinh tự nhiên; khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo tồn đất ngập nước, khu bảo tồn địa chất; đất dành riêng cho mục đích quốc phòng, an ninh; đất thuộc phạm vi bảo vệ an toàn các công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông, công trình thủy lợi, đê điều, thông tin; đất tôn giáo, tín ngưỡng; đất đô thị, khu công nghiệp, khu thương mại, khu du lịch hoặc có công trình kết cấu hạ tầng quan trọng.
Trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, khoanh định 144 khu vực có thân khoáng, diện tích 11.854,13 ha chưa tính khu vực cấm trên sông Đồng Nai đoạn qua TP. Biên Hòa, cụ thể:
- Đá xây dựng: Đã khoanh định được 41 khu vực cấm hoạt động khoáng sản, có tổng diện tích 4.037,95 ha, tài nguyên dự báo 1.266,39 triệu m3.
- Sét gạch ngói: Đã khoanh định được 58 khu vực cấm hoạt động khoáng sản, có tổng diện tích 4.715,59 ha, tài nguyên dự báo 218,28 triệu m3.
- Cát xây dựng: Khu vực cấm thuộc sông Đồng Nai, từ điểm cách cầu Hóa An 01 km về phía thượng nguồn đến điểm cách cầu Đồng Nai 01 km về phía hạ lưu. Cát trên bờ có 01 khu vực cấm (mỏ cát Xuân Hưng), diện tích 773,37 ha, tài nguyên dự báo 19,33 triệu m3.
- Puzoland: Có một khu vực cấm tại mỏ puzoland Vĩnh Tân, diện tích 62,77 ha, tài nguyên dự báo 13,62 triệu tấn.
- Vật liệu san lấp: 42 khu vực cấm, tổng diện tích 2.264,45 ha, tài nguyên dự báo khoảng 65,15 triệu m3.
6. Khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản:
Các khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản là những vùng do điều kiện khai thác hiện nay có thể gây ảnh hưởng đến môi trường, chủ yếu là khoáng sản nằm trong lòng các hệ thống sông Đồng Nai, Nhà Bè, Đồng Tranh, Lòng Tàu, như:
- Cát xây dựng: Tạm thời cấm khai thác cát xây dựng trên hệ thống sông Đồng Nai từ phía dưới đập Trị An đến hạ nguồn (trừ điểm cách cầu Hóa An 01 km về phía thượng nguồn đến điểm cách cầu Đồng Nai 01 km về phía hạ nguồn đã thuộc khu vực cấm khai thác).
- Vật liệu san lấp: Tạm thời cấm khai thác cát nhiễm mặn thuộc hệ thống các sông: Nhà Bè, Đồng Tranh, Lòng Tàu.