Điều 11. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 02 tháng 11 năm 2015, thay thế Quyết định số 3836/2005/QĐ-BCN ngày 22 tháng 11 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc ban hành Đơn giá quy hoạch phát triển điện lực./.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - Lãnh đạo Bộ Công Thương; - Cục Kiểm tra VB QPPL (Bộ Tư pháp); - Viện Kiểm soát nhân dân tối cao; - UBND các t ỉ nh, thành phố trực thuộc Trung ương; - SCT các t ỉ nh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương; - Tập đoàn Điện lực Việt Nam; - Công báo; - Website Bộ Công Thương; - Lưu: VT, PC, TCNL. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Ho à ng Quốc Vượng
PHỤ LỤC I
ĐỊNH MỨC CHI PHÍ LẬP QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC TỈNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2015/TT-BCT ngày 16 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
| TT | Loại công trình | Đơn vị tính | Lập quy hoạch theo hợp phần 1 | Lập quy hoạch theo hợp phần 2 |
||||||
| I | Trạm biến áp | đ/kVA | | |
| 1 | Trung áp | | 3.454 | 7.254 |
| 2 | 110 kV | | 2.333 | - |
| 3 | 220 kV | | 948 | - |
| II | Đường dây | đ/km | | |
| 1 | 0,4 kV | | - | 100.544 |
| 2 | Trung áp | | 359.632 | 755.227 |
| 3 | 110 kV | | 2.283.389 | - |
| 4 | 220 kV | | 1.729.865 | - |
Ghi chú: Đối với 2 thành phố Hà Nội và Hồ Chí Minh, định mức chi phí tính cho phần lưới điện trung áp (gồm cả trạm biến áp và đường dây) được áp dụng như sau:
- Lập quy hoạch theo hợp phần 1: Định mức chi phí trên nhân với hệ số 1,5
- Lập quy hoạch theo hợp phần 2: Định mức chi phí trên nhân với hệ số 0,78.
PHỤ LỤC II
ĐỊNH MỨC CHI PHÍ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THỦY ĐIỆN VỪA VÀ NHỎ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2015/TT-BCT ngày 16 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
| TT | N l m (MW) | Định mức (10 3 đ/MW) |
||||
| 1 | 0, 1 £ N l m £ 1 | 37.700 |
| 2 | 1 < N l m £ 2 | 34.100 |
| 3 | 2 < N l m £ 3 | 30.500 |
| 4 | 3 < N l m £ 5 | 26.000 |
| 5 | 5 < N l m £ 10 | 22.400 |
| 6 | 10 < N l m £ 15 | 18.900 |
| 7 | 15 < N l m £ 20 | 15.300 |
| 8 | 20 < N l m £ 25 | 13.500 |
| 9 | 25 < N l m £ 50 | 11.600 |
PHỤ LỤC III
CÁC HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH ĐỊNH MỨC CHI PHÍ (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2015/TT-BCT ngày 16 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
1. Hệ số điều chỉnh định mức chi phí quy hoạch đường dây điện
| T ổ ng chi ề u dài đường dây (km) | £ 20 | £ 50 | £ 200 | > 200 |
||||||
| Hệ số điều chỉnh | 1 | 0,9 | 0,8 | 0,7 |
2. Hệ số điều chỉnh định mức chi phí quy hoạch trạm biến áp trung áp
| Tổng công suất TBA (MVA) | £ 200 | £ 500 | £ 1000 | > 1000 |
||||||
| Hệ số điều chỉnh | 1 | 0,9 | 0,8 | 0,7 |
PHỤ LỤC IV
ĐỊNH MỨC CHI PHÍ CHO MỘT SỐ CÔNG VIỆC XÁC ĐỊNH THEO TỶ LỆ PHẦN TRĂM CỦA CHI PHÍ LẬP ĐỀ ÁN QUY HOẠCH (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2015/TT-BCT ngày 16 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
Đơn vị tính: %
| TT | G (tr.đ): | £ 200 | 500 | 700 | 1000 | 2000 | ³ 5000 |
|||||||||
| 1 | Lập nhiệm vụ, đề cương đề án quy hoạch | 4,0 | 3,6 | 3,0 | 2,0 | 1,8 | 1,5 |
| 2 | Thẩm định đề án quy hoạch | 5,5 | 4,0 | 3,6 | 3,0 | 2,5 | 2,2 |
| 3 | Quản lý và công bố quy hoạch | 5,0 | 4,0 | 3,6 | 3,0 | 2,0 | 1, 8 |
Ghi chú:
- G (tr.đ): Dự toán chi phí của đề án lập quy hoạch được xác định theo nội dung Điều 5 và các hệ số điều chỉnh quy định tại Thông tư này (triệu đồng) trước thuế.
- Chi phí thẩm định nhiệm vụ quy hoạch được xác định bằng 20% so với chi phí lập nhiệm vụ, đề cương đề án quy hoạch.
- Chi phí thẩm định đề án quy hoạch theo định mức tại Phụ lục này chưa bao gồm chi phí cho công việc khảo sát thực địa phục vụ việc thẩm định đề án quy hoạch (nếu có). Trường hợp phải đi khảo sát thực địa phục vụ công tác thẩm định đề án quy hoạch thì cơ quan quản lý quy hoạch lập dự toán để bổ sung chi phí thẩm định đề án quy hoạch.
PHỤ LỤC V
XÁC ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH MỨC LƯƠNG CƠ SỞ (HỆ SỐ K) (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2015/TT-BCT ngày 16 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
1. Tại thời điểm ban hành Thông tư này hệ số điều chỉnh mức lương cơ sở K = 1 (tương ứng mức lương cơ sở là 1.150.000 đồng/tháng theo quy định tại Nghị định số 66/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang).
2. Trường hợp mức lương cơ sở thay đổi theo quy định pháp luật, hệ số điều chỉnh theo mức lương cơ sở K được tính như sau:
K = 0,7 x kl + 0,3
Trong đó kl là hệ số thay đổi mức lương cơ sở = Mức lương cơ sở thay đổi tương ứng tại thời điểm tính toán chia cho mức lương cơ sở tương ứng tại Thông tư này là 1.150.000 đồng/tháng.