Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVI, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2012.
Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - VP Quốc hội, VP Chính phủ, VP Chủ tịch nước; - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Ban Thường vụ Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Các Ban HĐND tỉnh, các đại biểu HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể, đơn vị cấp tỉnh; - Thường trực HĐND, UBND các huyện, thành phố; - Báo Quảng Bình, Đài PT- TH Quảng Bình; - Trung tâm Công báo tỉnh, Website Quảng Bình; - Lưu: VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh. | CHỦ TỊCH Lương Ngọc Bính
PHƯƠNG ÁN
ĐẶT TÊN ĐƯỜNG THỊ TRẤN KIẾN GIANG, HUYỆN LỆ THỦY (LẦN THỨ NHẤT) (Kèm theo Nghị quyết số 39/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình)
I. Các tuyến đường chính
1.
- Điểm đầu: Từ ngã tư Cam Liên;
- Điểm cuối: Phía Bắc cầu Kiến Giang
- Nền đường: 32 mét; chiều dài: 3.748 mét
- Đặt tên đường: Nguyễn Tất Thành
2.
- Điểm đầu: Phía Nam cầu Kiến Giang
- Điểm cuối: Tiếp giáp Mai Thủy
- Nền đường: 32 mét; chiều dài: 1.349 mét
- Đặt tên đường: Đường Nguyễn Hữu Cảnh.
3.
- Điểm đầu: Ngã tư phía Bắc cầu Kiến Giang
- Điểm cuối: Phía Bắc cầu Phong Thủy
- Nền đường: 22,5 mét; chiều dài: 1.112 mét
- Đặt tên đường: Hùng Vương
4.
- Điểm đầu: Phía Nam cầu Phong Thủy
- Điểm cuối: Phía Nam cầu Kiến Giang
- Nền đường: 22,5 mét; chiều dài: 905 mét
- Đặt tên đường: Lý Thường Kiệt
II. Các tuyến khác
Khu vực Phong Giang: 5 tuyến
1.
- Điểm đầu: Gần trụ sở Ủy ban nhân dân huyện
- Điểm cuối: Phong Thủy
- Nền đường: 15 mét; chiều dài: 1.660 mét
- Đặt tên đường: Dương Văn An
2.
- Điểm đầu gần trụ sở Công an huyện
- Điểm cuối: Giáp đường về nhà lưu niệm Đại tướng Võ Nguyên Giáp
- Nền đường: 10,5 mét
- Đặt tên đường: Sào Nam
3.
- Điểm đầu: Trụ sở cơ quan Quản lý thị trường
- Điểm cuối: Trụ sở Phòng Tài chính - Kế hoạch
- Nền đường: 10,5 mét; chiều dài: 470 mét
- Đặt tên đường: Quang Trung
4.
- Điểm đầu: Trụ sở Huyện đội
- Điểm cuối: Giáp Thượng Phong
- Nền đường: 10,5 mét; chiều dài: 930 mét
- Đặt tên đường: 23 tháng 8
5.
- Điểm đầu: Nhà hàng Quê hương;
- Điểm cuối: Giáp Thượng Phong
- Nền đường: 15 mét; chiều dài: 1.103 mét
- Đặt tên đường: Hoàng Hối Khanh
Khu vực Thượng Giang: 13 tuyến
1.
- Điểm đầu: Ngã tư Bưu điện
- Điểm cuối: Giáp tỉnh lộ 16 (cũ)
- Nền đường: 22,5 mét
- Đặt tên đường: Trần Hưng Đạo
2.
- Điểm đầu: Ngã tư Bưu điện
- Điểm cuối: Chợ Tréo
- Nền đường: 15 mét; chiều dài: 200 mét
- Đặt tên đường: Duy Tân
3.
- Điểm đầu: Ngã ba gần Bưu điện
- Điểm cuối: Giáp tỉnh lộ 16
- Nền đường: 10,5 mét; chiều dài: 689 mét
- Đặt tên đường: Nguyễn Trãi
4.
- Điểm đầu: Chợ Tréo
- Điểm cuối: Cầu Phong Liên
- Nền đường: 10,5 mét; chiều dài: 274 mét
- Đặt tên đường: Phan Đình Phùng
5.
- Điểm đầu: Chợ Tréo
- Điểm cuối: Quy Hậu
- Nền đường: 10,5 mét; Chiều dài: 676 mét
- Đặt tên đường: Ngô Quyền
6.
- Điểm đầu: Ngã tư phía Bắc cầu Kiến Giang
- Điểm cuối: Giáp Liên Thủy
- Nền đường: 15 mét; chiều dài: 300 mét
- Đặt tên đường: Tây Hồ
7.
- Điểm đầu: Ngã ba đường 16 (cũ)
- Điểm cuối: Gần trụ sở Ngân hàng
- Nền đường: 15 mét; chiều dài: 220 mét
- Đặt tên đường: Trần Cao Vân
8.
- Điểm đầu: Ngã ba đường 16 (cũ)
- Điểm cuối: Giáp Liên Thủy
- Nền đường: 22,5 mét; chiều dài: 859 mét
- Đặt tên đường: Lê Duẩn
9.
- Điểm đầu: Giáp đường 16 mới (cạnh Nhà hàng Á Châu)
- Điểm cuối: Giáp đường khu tái định cư Thượng Giang đi tỉnh lộ 16
- Nền đường: 10,5 mét; chiều dài: 204 mét
- Đặt tên đường: Nguyễn Chí Diễu
10.
- Điểm đầu: Đường 16 mới
- Điểm cuối: Giáp đường khu tái định cư Thượng Giang đi tỉnh lộ 16
- Nền đường: 10,5 mét; chiều dài: 240 mét
- Đặt tên đường: Mỹ Trung
11.
- Điểm đầu: Nhà anh Phong
- Điểm cuối: Trường Mầm non Kiến Giang.
- Nền đường: 10,5 mét; chiều dài: 114 mét
- Đặt tên đường: Trần Quốc Toản
12.
- Điểm đầu: Sát đường bờ sông Kiến Giang
- Điểm cuối: Ngã tư Bắc cầu Kiến Giang (phía dưới)
- Nền đường: 5,0 mét; chiều dài: 200 mét
- Đặt tên đường: Cô Tám
13.
- Điểm đầu: Sát đường bờ sông Kiến Giang
- Điểm cuối: Ngã tư phía Bắc cầu Kiến Giang (phía Liên Thủy)
- Nền đường: 5,0 mét; chiều dài: 200 mét
- Đặt tên đường: Hàm Nghi
Khu vực Xuân Giang: 7 tuyến
1.
- Điểm đầu: Ngã tư phía Nam cầu Phong Thủy
- Điểm cuối: Giáp Xuân Thủy
- Nền đường: 15 mét; chiều dài: 800 mét
- Đặt tên đường: Nguyễn Văn Trỗi
2.
- Điểm đầu: Ngã tư phía Nam cầu Phong Xuân
- Điểm cuối: Giáp An Thủy
- Nền đường: 15 mét; chiều dài: 1.039 mét
- Đặt tên đường: Nguyễn Thị Minh Khai
3.
- Điểm đầu: Ngã ba Bệnh viện đa khoa
- Điểm cuối: Giáp An Thủy
- Nền đường: 15 mét; chiều dài: 919 mét
- Đặt tên đường: Võ Xuân Cẩn
4.
- Điểm đầu: Ngã tư phía Bắc cầu Kiến Giang
- Điểm cuối: Giáp Xuân Thủy
- Nền đường: 10,5 mét; chiều dài: 200 mét
- Đặt tên đường: Lâm Úy
5.
- Điểm đầu: Trụ sở Phòng Giáo dục - Đào tạo
- Điểm cuối: Đường Y tế giai đoạn 1
- Nền đường: 10,5 mét; chiều dài: 310 mét
- Đặt tên đường: Nguyễn Du
6.
- Điểm đầu: Trụ sở HTX Xuân Giang
- Điểm cuối: Giáp ngã tư phía Nam cầu Kiến Giang
- Nền đường: 10,5 mét và 15 mét; chiều dài: 560 mét
- Đặt tên đường: Hồ Xuân Hương
7.
- Điểm đầu: Ngã tư phía Nam cầu Kiến Giang
- Điểm cuối: Giáp đường đi Xuân Thủy (cạn bờ sông)
- Nền đường: 5,0 mét; chiều dài: 190 mét
- Đặt tên đường: Nguyễn Viết Xuân./.