法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

nghi-quyetHết hiệu lực

Về việc quy định mức phụ cấp đối với lực lượng bảo vệ dân phố tại các phường, thị trấn trong tỉnh

Số hiệu
20/2009/NQ-HĐND
Ngày ban hành
10 tháng 12, 2009
Số điều
4
Điều Lời mở đầu

NGHỊ QUYẾT

Về việc quy định mức phụ cấp đối với lực lượng bảo vệ dân phố

tại các phường, thị trấn trong tỉnh

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU

KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 17

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về bảo vệ dân phố;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC ngày 03 tháng 3 năm 2007 của liên Bộ Công an, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về bảo vệ dân phố;

Xét Tờ trình số 131/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc quy định mức phụ cấp đối với lực lượng bảo vệ dân phố tại các phường, thị trấn trong tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế của Hội đồng nhân dân và ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1Thống nhất thông qua mức phụ cấp đối với lực lượng bảo vệ dân phố tại phường, thị trấn trong tỉnh, cụ thể như sau:

Điều 1.

Thống nhất thông qua mức phụ cấp đối với lực lượng bảo vệ dân phố tại phường, thị trấn trong tỉnh, cụ thể như sau:

1. Mức phụ cấp cho các chức danh bảo vệ dân phố:

Phụ cấp hàng tháng cho các chức danh bảo vệ dân phố được tính bằng hệ số trên mức lương tối thiểu.

a) Trưởng ban Bảo vệ dân phố phường, thị trấn: 0,8;

b) Phó ban Bảo vệ dân phố phường, thị trấn: 0,7;

c) Tổ trưởng Tổ Bảo vệ dân phố của khóm, ấp thuộc phường, thị trấn: 0,65;

d) Tổ phó Tổ Bảo vệ dân phố của khóm, ấp thuộc phường, thị trấn: 0,55;

đ) Tổ viên Tổ Bảo vệ dân phố của khóm, ấp thuộc phường, thị trấn: 0,5.

Trường hợp bảo vệ dân phố giữ nhiều chức danh khác nhau trong Ban, tổ Bảo vệ dân phố thì mức phụ cấp sẽ được hưởng theo chức danh cao nhất.

2. Về nguồn kinh phí: Kinh phí chi trả phụ cấp hàng tháng cho các chức danh bảo vệ dân phố được đảm bảo từ các nguồn sau:

a) Ngân sách phường, thị trấn theo phân cấp ngân sách;

b) Quỹ quốc phòng an ninh của phường, thị trấn;

c) Do các tổ chức, cá nhân ủng hộ.

Điều 2Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu quyết định mức hỗ trợ từ ngân sách để chi trả chế độ phụ cấp cho lực lượng bảo vệ dân phố tại các phường, thị trấn trong tỉnh.

Điều 2.

Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu quyết định mức hỗ trợ từ ngân sách để chi trả chế độ phụ cấp cho lực lượng bảo vệ dân phố tại các phường, thị trấn trong tỉnh.

Điều 3Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 3.

Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật.

Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VII, kỳ họp thứ 17 thông qua./.

4 điều

Trích dẫn văn bản này

Về việc quy định mức phụ cấp đối với lực lượng bảo vệ dân phố tại các phường, thị trấn trong tỉnh (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-vbpl-86099

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Công báo 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com