Điều 15. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2014 và được áp dụng từ ngày 25 tháng 8 năm 2014.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Trần Xuân Hà
PHỤ LỤC 1
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN TRIỂN KHAI BẢO HIỂM THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 67/2014/NĐ-CP NGÀY 07/7/2014 CỦA CHÍNH PHỦ (Ban hành kèm theo Thông tư số 115/2014/TT-BTC ngày 20 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN TRIỂN KHAI BẢO HIỂM THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 67/2014/NĐ-CP NGÀY 07/7/2014 CỦA CHÍNH PHỦ
Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Tài chính
Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2000, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản;
Căn cứ Thông tư số 115/2014/TT-BTC ngày 20 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách bảo hiểm quy định tại Nghị định số 67/2014/ NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản.
Chúng tôi là:
- [Tên đầy đủ và chính thức của doanh nghiệp bảo hiểm]
- Giấy phép thành lập và hoạt động số:............. do Bộ Tài chính cấp ngày......... tháng.... năm....
- Địa chỉ trụ sở chính:
Đề nghị Bộ Tài chính chấp thuận cho công ty chúng tôi được tham gia triển khai bảo hiểm theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP.
Công ty cam kết đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quy định tại Điều 4 Thông tư số 115/2014/TT-BTC ngày 20 tháng 8 năm 2014 hướng dẫn thực hiện chính sách bảo hiểm quy định tại Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản./.
Hồ sơ kèm theo (Theo quy định tại Điều 4 Thông tư này) | ...., ngày.... tháng.... năm... Người đại diện theo pháp luật (Ký tên và đóng dấu)
PHỤ LỤC 2
MẪU ĐỀ NGHỊ CHI TRẢ PHÍ BẢO HIỂM (Ban hành kèm theo Thông tư số 115/2014/TT-BTC ngày 20 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ NGHỊ CHI TRẢ PHÍ BẢO HIỂM
Kính gửi: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Căn cứ Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản;
Căn cứ Thông tư số 115/2014/TT-BTC ngày 20 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách bảo hiểm quy định tại Nghị định số 67/2014/ NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản;
Căn cứ số lượng tham gia bảo hiểm tại địa bàn tỉnh, thành phố... Chúng tôi là:
- [Tên đầy đủ và chính thức của doanh nghiệp bảo hiểm]
- Giấy phép thành lập và hoạt động số:.................. do Bộ Tài chính cấp ngày.... tháng.... năm....
- Địa chỉ trụ sở chính:
Đề nghị Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh/thành phố... thực hiện các thủ tục cần thiết để chi trả cho công ty chúng tôi phí bảo hiểm được ngân sách Nhà nước hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 67/2014/NĐ-CP.
Số tiền đề nghị chi trả:..... đồng
Công ty cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của Đơn này và hồ sơ kèm theo.
Hồ sơ kèm theo (Liệt kê đầy đủ) Nơi nhận: - Như trên; - Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố...; | ...., ngày.... tháng.... năm... Đại diện trước pháp luật Chủ tịch/Tổng Giám đốc (Ký tên và đóng dấu)
PHỤ LỤC 3
MẪU VĂN BẢN XÁC NHẬN ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC HỖ TRỢ BẢO HIỂM THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 67/2014/NĐ-CP NGÀY 07/7/2014 CỦA CHÍNH PHỦ (Ban hành kèm theo Thông tư số 115/2014/TT-BTC ngày 20/8/2014 của Bộ Tài chính và được sửa đổi theo quy định tại Thông tư số 97/2015/TT-BTC ngày 23/6/2015 của Bộ Tài chính)
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:...../UBND V/v xác nhận đối tượng được hỗ trợ bảo hiểm theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP
Kính gửi:
Căn cứ Nghị định số 67/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản;
Trên cơ sở đề nghị của (Tên chủ tàu)/địa chỉ và hồ sơ kèm theo, Ủy ban nhân dân xã/phường xác nhận....
1. Ông....... sở hữu, quản lý, sử dụng tàu:
- Tên tàu (nếu có):
- Số đăng ký:
- 4(được bãi bỏ)
- Tổng công suất máy chính:
Hiện đang là thành viên của tổ đội, hợp tác xã [tên tổ đội, hợp tác xã)] được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép/chứng thực thành lập ngày... tháng... năm... (danh sách đính kèm có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã/phường... trong trường hợp chủ tàu sở hữu, quản lý, sử dụng nhiều tàu) và thuộc đối tượng được hỗ trợ phí bảo hiểm theo quy định tại Nghị định số 67/2014/NĐ-CP.
2. Danh sách/số lượng thuyền viên làm việc trên từng tàu thuộc đối tượng được hỗ trợ phí bảo hiểm theo quy định tại Nghị định số 67/2014/NĐ-CP (danh sách đính kèm nếu có).
Ủy ban nhân dân xã/phường... xác nhận các thông tin nêu trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với các thông tin đã xác nhận.
Nơi nhận: - Như trên; - ..... | ....., ngày... tháng... năm... Chủ tịch UBND xã/phường (Ký tên và đóng dấu)
______________
4 Cụm từ “Giá trị tàu” được bãi bỏ theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 97/2015/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2015.
PHỤ LỤC 4
BẢNG KÊ GIẤY CHỨNG NHẬN BẢO HIỂM TAI NẠN THUYỀN VIÊN TẠI ĐỊA BÀN TỈNH....... (Ban hành kèm theo Thông tư số 115/2014/TT-BTC ngày 20 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính) (Dùng cho doanh nghiệp bảo hiểm báo cáo Sở NN và PTNT)
TÊN DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM..........
Báo cáo từ ngày.... tháng đến ngày... tháng... năm 20...
| STT | Tên chủ tàu | Giấy chứng nhận bảo hiểm | Tổng số thuyền viên được bảo hiểm | Tổng số tiền bảo hiểm (đồng) | Tỷ lệ phí bảo hiểm (%) | Tổng số phí bảo hiểm NSNN hỗ trợ (đồng) |
||||||||
| | Tàu có tổng công suất máy chính từ 90CV đến dưới 400CV | | | | | |
| A | Huyện | | | | | |
| I | Xã | | | | | |
| 1 | Tên chủ tàu | | | | | |
| | … | | | | | |
| | Tàu có tổng công suất máy chính từ 400CV trở lên | | | | | |
| A | Huyện | | | | | |
| I | Xã …. | | | | | |
| 1 | Tên chủ tàu | | | | | |
| | ….. | | | | | |
| | Tổng số | | | | | |
Chúng tôi xin đảm bảo những thông tin trên là đúng sự thật.
......, ngày..... tháng..... năm.... Đại diện trước pháp luật (Ký và đóng dấu)
PHỤ LỤC 5
BẢNG KÊ GIẤY CHỨNG NHẬN BẢO HIỂM THÂN TÀU, TRANG THIẾT BỊ, NGƯ LƯỚI CỤ TẠI ĐỊA BÀN TỈNH....... (Ban hành kèm theo Thông tư số 115/2014/TT-BTC ngày 20 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính) (Dùng cho doanh nghiệp bảo hiểm báo cáo Sở NN và PTNT)
TÊN DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM..........
Báo cáo từ ngày.... tháng đến ngày... tháng... năm 20...
| STT | Tên chủ tàu | Giấy chứng nhận bảo hiểm | Đối tượng được bảo hiểm | | Giá trị được bảo hiểm (đồng) | | Tỷ lệ phí bảo hiểm (%) | | Tổng số phí bảo hiểm (đồng) | | |
|||||||||||||
| | | | | | | | | | Tổng số | Bao gồm | |
| | | | Thân tàu | Trang thiết bị, ngư lưới cụ | Thân tàu | Trang thiết bị, ngư lưới cụ | Thân tàu | Trang thiết bị, ngư lưới cụ | | Phần các chủ tàu nộp | Phần NSNN hỗ trợ |
| | Tàu có tổng công suất máy chính từ 90CV đến dưới 400CV | | | | | | | | | | |
| A | Huyện | | | | | | | | | | |
| I | Xã …. | | | | | | | | | | |
| 1 | Tên chủ tàu | | | | | | | | | | |
| | …. | | | | | | | | | | |
| | Tàu có tổng công suất máy chính từ 400CV trở lên | | | | | | | | | | |
| A | Huyện | | | | | | | | | | |
| I | Xã ….. | | | | | | | | | | |
| 1 | Tên chủ tàu | | | | | | | | | | |
| | ….. | | | | | | | | | | |
| | Tổng số | | | | | | | | | | |
Chúng tôi xin đảm bảo những thông tin trên là đúng sự thật.
......, ngày..... tháng..... năm.... Đại diện trước pháp luật (Ký và đóng dấu)
PHỤ LỤC 6
BÁO CÁO TÌNH HÌNH CHI TRẢ PHÍ BẢO HIỂM TAI NẠN THUYỀN VIÊN (Ban hành kèm theo Thông tư số 115/2014/TT-BTC ngày 20 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính)
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
Báo cáo quý, năm
Đơn vị: nghìn đồng
| STT | Địa bàn | Số lượng tàu tham gia bảo hiểm | Số lượng thuyền viên tham gia bảo hiểm | Tổng số tiền bảo hiểm tai nạn thuyền viên | Tổng số phí bảo hiểm | Bao gồm | | | Lý do chưa thanh toán |
|||||||||||
| | | | | | | Chi từ nguồn NSTW (đã chi) | Chi từ nguồn NSĐP (đã chi) | Chưa thanh toán theo đề nghị của DNBH | |
| A | Tàu có tổng công suất máy chính từ 90CV đến dưới 400CV | | | | | | | | |
| I | Huyện .... | | | | | | | | |
| 1 | Xã | | | | | | | | |
| | …. | | | | | | | | |
| B | Tàu có tổng công suất máy chính từ 400CV trở lên | | | | | | | | |
| I | Huyện .... | | | | | | | | |
| 1 | Xã | | | | | | | | |
| | …. | | | | | | | | |
| | Tổng số | | | | | | | | |
Chúng tôi xin đảm bảo những thông tin trên là đúng sự thật.
......, ngày..... tháng..... năm.... Chủ tịch UBND tỉnh (Ký tên đóng dấu)
PHỤ LỤC 7
BÁO CÁO TÌNH HÌNH CHI TRẢ PHÍ BẢO HIỂM THÂN TÀU, TRANG THIẾT BỊ, NGƯ LƯỚI CỤ (Ban hành kèm theo Thông tư số 115/2014/TT-BTC ngày 20 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính)
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
Báo cáo quý, năm
Đơn vị: nghìn đồng
| STT | Địa bàn | Số lượng tàu tham gia bảo hiểm | Tổng giá trị bảo hiểm | | Tổng phí bảo hiểm | | Bao gồm | | | | | Lý do chưa thanh toán |
||||||||||||||
| | | | | | | | Phần các chủ tàu đã nộp | Phần NSNN hỗ trợ (đã chi) | Bao gồm | | | |
| | | | Thân tàu | Trang thiết bị, ngư lưới cụ | Thân tàu | Trang thiết bị, ngư lưới cụ | | | Chi từ nguồn NSTW | Chi từ nguồn NSĐP | Chưa thanh toán theo đề nghị của DNBH | |
| A | Tàu có tổng công suất máy chính từ 90CV đến dưới 400CV | | | | | | | | | | | |
| I | Huyện.... | | | | | | | | | | | |
| 1 | Xã | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | |
| B | Tàu có tổng công suất máy chính từ 400CV trở lên | | | | | | | | | | | |
| I | Huyện.... | | | | | | | | | | | |
| 1 | Xã | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | |
| | Tổng số | | | | | | | | | | | |
Chúng tôi xin đảm bảo những thông tin trên là đúng sự thật.
......, ngày..... tháng..... năm..... Chủ tịch UBND tỉnh (Ký tên đóng dấu)
PHỤ LỤC 8
BÁO CÁO TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI BẢO HIỂM TAI NẠN THUYỀN VIÊN (Ban hành kèm theo Thông tư số 115/2014/TT-BTC ngày 20 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính)
TÊN DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM……….
Báo cáo tháng, quý, năm
| STT | Tên chủ tàu | Tổng số lượng tàu tham gia bảo hiểm (chiếc) | Tổng số lượng thuyền viên được bảo hiểm (người) | Tổng số tiền bảo hiểm (đồng) | Tổng số phí bảo hiểm (đồng) | | | Tổng số tiền chi trả bảo hiểm (đồng) | |
|||||||||||
| | | | | | Tổng số | | | Tổng số tiền đã chi trả bảo hiểm | Dự phòng bồi thường |
| | | | | | | Phần NSTW hỗ trợ | Phần NSĐP hỗ trợ | | |
| | Tàu có tổng công suất máy chính từ 90CV đến dưới 400 CV | | | | | | | | |
| A | Tỉnh | | | | | | | | |
| I | Huyện | | | | | | | | |
| 1 | Xã …. | | | | | | | | |
| 1.1 | Tổ đội, hợp tác xã | | | | | | | | |
| | …. | | | | | | | | |
| | Tàu có tổng công suất máy chính từ 400CV trở lên | | | | | | | | |
| A | Tỉnh | | | | | | | | |
| 1 | Huyện | | | | | | | | |
| 1 | Xã…. | | | | | | | | |
| 1.1 | Tổ đội, hợp tác xã | | | | | | | | |
| | …. | | | | | | | | |
| | Tổng số | | | | | | | | |
PHỤ LỤC 9
BÁO CÁO TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI BẢO HIỂM THÂN TÀU, TRANG THIẾT BỊ, NGƯ LƯỚI CỤ (Ban hành kèm theo Thông tư số 115/2014/TT-BTC ngày 20 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính)
TÊN DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM……….
Báo cáo tháng, quý, năm
| STT | Tên chủ tàu | Tổng số lương tàu tham gia bảo hiểm | Đối tượng bảo hiểm | | Giá trị được bảo hiểm (đồng) | | Tổng số phí bảo hiểm (đồng) | | | | | Tổng số tiền bồi thường bảo hiểm (đồng) | |
|||||||||||||||
| | | | Thân tàu | Trang thiết bị, ngư lưới cụ | Thân tàu | Trang thiết bị, ngư lưới cụ | Tổng số | | Bao gồm | | | Tổng số tiền đã giải quyết bồi thường bảo hiểm | Dự phòng bồi thường |
| | | | | | | | Thân tàu | Trang thiết bị, ngư lưới cụ | Phần chủ tàu nộp | Phần NSTW hỗ trợ | Phần NSĐP hỗ trợ | | |
| | Tàu có tổng công suất máy chính từ 90CV đến 400 CV | | | | | | | | | | | | |
| A | Tỉnh | | | | | | | | | | | | |
| I | Huyện | | | | | | | | | | | | |
| 1 | Xã | | | | | | | | | | | | |
| 1.1 | Tổ đội, hợp tác xã | | | | | | | | | | | | |
| | … | | | | | | | | | | | | |
| | Tàu có tổng công suất máy chính từ 400CV trở lên | | | | | | | | | | | | |
| A | Tỉnh | | | | | | | | | | | | |
| I | Huyện | | | | | | | | | | | | |
| 1 | Xã | | | | | | | | | | | | |
| 1.1 | Tổ đội, hợp tác xã | | | | | | | | | | | | |
| | .... | | | | | | | | | | | | |
| | Tổng số | | | | | | | | | | | | |
1 Văn bản này được hợp nhất từ 02 Thông tư sau:
- Thông tư số 115/2014/TT-BTC ngày 20/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách bảo hiểm quy định tại Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2014 và được áp dụng từ ngày 25 tháng 8 năm 2014;
- Thông tư số 97/2015/TT-BTC ngày 23/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 115/2014/TT-BTC ngày 20/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách bảo hiểm quy định tại Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2015.
Văn bản hợp nhất này không thay thế 02 Thông tư trên.
2 Thông tư số 97/2015/TT-BTC ngày 23/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 115/2014/TT-BTC ngày 20/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách bảo hiểm quy định tại Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản có căn cứ như sau:
“Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10 ngày 09/12/2000 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm số 61/2010/QH12 ngày 24/11/2010 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 115/2014/TT-BTC ngày 20/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách bảo hiểm quy định tại Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản (sau đây gọi tắt là Thông tư số 115/2015/TT-BTC).”
3 Thông tư số 97/2015/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2015, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2015 quy định như sau:
“Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2015.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết.”