Điều 31. Tổ chức thực hiện
1. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới.
2. Cơ quan Thanh tra Khoa học và Công nghệ và các cơ quan thanh tra khác trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình, thực hiện thanh tra về đo lường, chất lượng xăng dầu theo quy định của pháp luật về thanh tra.
3. Trường hợp kết hợp kiểm tra nhà nước về đo lường và kiểm tra nhà nước về chất lượng xăng dầu, cơ quan kiểm tra được thực hiện lấy mẫu theo quy định tại Thông tư này để kết hợp kiểm tra theo quy định.
4. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng hướng dẫn và tổ chức thực hiện Thông tư này.
5. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, giải quyết.
Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ; - Các Phó Thủ tướng CP; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Lưu: VT, PC, TĐC. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Trần Việt Thanh
PHỤ LỤC
CÁC BIỂU MẪU (Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2015/TT-BKHCN ngày 25 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
1. Mẫu biên bản lấy mẫu, niêm phong, bàn giao mẫu và cam kết chất lượng:
Mẫu 1. BBLM-NP-CKCL
2. Mẫu biên bản lấy mẫu, bàn giao mẫu và kiểm tra niêm phong:
Mẫu 2. BBLM-BGM-KTNP
3. Mẫu đơn đăng ký cơ sở pha chế xăng dầu:
Mẫu 3. ĐĐK
4. Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký cơ sở pha chế xăng dầu:
Mẫu 4. GCN
Mẫu 1. BBLM-NP-CKCL 15/2015/TT-BKHCN
BÊN GIAO XĂNG DẦU (ghi rõ tên doanh nghiệp) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…………., ngày …. tháng ….. năm ……..
BIÊN BẢN LẤY MẪU, NIÊM PHONG, BÀN GIAO MẪU VÀ CAM KẾT CHẤT LƯỢNG
Số: …………………
1. Tên, loại xăng dầu: ………………………………………………………………………….
2. Nguồn hàng (tên kho, bể cấp xăng dầu): …………………………………………………
3. Phương pháp lấy mẫu:
□ lấy mẫu di động □ lấy mẫu cục bộ □ lấy mẫu bằng dụng cụ MMC
□ lấy mẫu tại vị trí cấp phát
4. Tiêu chuẩn công bố áp dụng: ………………………………………………………………
5. Tên khách hàng nhận xăng dầu: …………………………………………………………...
6. Loại phương tiện vận chuyển, biển kiểm soát, tên doanh nghiệp vận chuyển: ………
……………………………………………………………………………………………………..
7. Số niêm phong trên phương tiện vận chuyển: (ghi toàn bộ số niêm phong trên phương tiện vận chuyển) ………………………………………………………………………
8. Số mẫu lấy: 01 mẫu có mã số niêm phong ………………………., giao cho Bên vận chuyển bảo quản và bàn giao cho Bên nhận xăng dầu.
9. Mức chất lượng:
..... (tên thương nhân đầu mối/tổng đại lý) cam kết chất lượng mặt hàng xuất cho khách hàng ..... (kèm theo bình mẫu/chai mẫu có số niêm phong ………………..) phù hợp tiêu chuẩn công bố áp dụng số: ………………………… và yêu cầu kỹ thuật quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (đối với xăng dầu thuộc phạm vi điều chỉnh của QCVN).
……… (tên thương nhân đầu mối/tổng đại lý) chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã cam kết nêu trên.
Biên bản này được lập thành 03 bản, mỗi Bên (Bên giao xăng dầu, Bên vận chuyển và Bên nhận xăng dầu) lưu 01 bản và có giá trị pháp lý như nhau.
Đại diện Bên vận chuyển (Họ tên, chữ ký) | Đại diện Bên giao xăng dầu (Họ tên, chữ ký, đóng dấu)
Mẫu 2. BBLM-BGM-KTNP 15/2015/TT-BKHCN
BÊN NHẬN XĂNG DẦU (ghi rõ tên doanh nghiệp) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………., ngày …. tháng ….. năm …………
BIÊN BẢN LẤY MẪU, BÀN GIAO MẪU VÀ KIỂM TRA NIÊM PHONG
Số: ……………………..
1. Tên, loại xăng dầu: …………………………………………………………………………
2. Tên thương nhân xuất hàng: ………………………………………………………………
3. Số lượng xăng dầu nhập: ………………………………………………………………….
4. Tên doanh nghiệp vận chuyển: ……………………………………………………………
5. Loại phương tiện vận chuyển, biển kiểm soát: ………………………………………….
6. Số niêm phong trên phương tiện vận chuyển (ghi toàn bộ số niêm trên phương tiện vận chuyển): ………………………………………………………………………………………………
7. Số mẫu của Bên giao xăng dầu được chuyển theo phương tiện vận chuyển: 01 đơn vị mẫu. Số niêm phong trên bình mẫu (chai mẫu): ……………………………………….
8. Số mẫu lấy trước khi nhập hàng: 01 mẫu (không chia thành đơn vị mẫu). Số niêm phong bình mẫu (chai mẫu): ………………………………………………………………
Sau khi kiểm tra, hai bên thống nhất xác nhận các niêm phong trên phương tiện vận chuyển, bình mẫu (chai mẫu) do Bên giao xăng dầu gửi và bình mẫu (chai mẫu) lấy từ phương tiện vận chuyển trước khi nhập hàng còn nguyên vẹn, đủ niêm phong và các số niêm phong trùng với các số niêm phong được nêu trong Biên bản lấy mẫu, niêm phong, bàn giao mẫu và cam kết chất lượng số:.... ngày …. tháng …. năm …. của ….. (tên Bên giao xăng dầu).
Mẫu lưu tại ………. (tên Bên nhận xăng dầu) là mẫu đại diện trong trường hợp xảy ra tranh chấp về chất lượng.
Biên bản này được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị pháp lý như nhau.
Đại diện Bên vận chuyển (Họ tên, chữ ký) | Đại diện Bên giao xăng dầu (Họ tên, chữ ký, đóng dấu)
Mẫu 3. ĐĐK 15/2015/TT-BKHCN
TÊN DOANH NGHIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………., ngày …. tháng ….. năm …………
ĐĂNG KÝ CƠ SỞ PHA CHẾ XĂNG DẦU
Kính gửi: Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
Tên doanh nghiệp: ………………………………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………………….
Số điện thoại: ………………………………………… Số fax: ……………………………….
Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu số ……. do…………… cấp ngày ... tháng ... năm ... (đối với thương nhân xuất, nhập khẩu)
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số ………….. do ……………… cấp ngày ... tháng ... năm ... (đối với thương nhân sản xuất xăng dầu).
Căn cứ Thông tư 15/2015/TT-BKHCN ngày 25 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, (tên doanh nghiệp) đăng ký pha chế xăng dầu tại các cơ sở:
1. Danh sách các cơ sở đăng ký pha chế xăng dầu
| STT | Tên cơ sở pha chế | Địa chỉ | Loại xăng dầu pha chế |
|||||
| 1 | | | |
| 2 | | | |
| … | | | |
2. Văn bản, tài liệu kèm theo bao gồm:
a) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp sản xuất xăng dầu) hoặc Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu do Bộ Công Thương cấp (đối với thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu);
b) Bản sao văn bản đăng ký kế hoạch pha chế nguyên liệu thành phẩm xăng dầu, nhập khẩu nguyên liệu để pha chế thành phẩm xăng dầu;
c) Tài liệu thuyết minh năng lực của từng cơ sở điểm pha chế xăng dầu.
Doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung kê khai trên đây và cam kết thực hiện đúng quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu và Thông tư số 15/2015/TT-BKHCN ngày 25 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường, chất lượng trong kinh doanh xăng dầu.
Đại diện doanh nghiệp (Họ tên, chữ ký, đóng dấu)
Mẫu 4. GCN 15/2015/TT-BKHCN
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỔNG CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /GCN-TĐC | Hà Nội, ngày ... tháng ... năm ……
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ CƠ SỞ PHA CHẾ XĂNG DẦU
Căn cứ Quyết định số 27/2014/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ Thông tư số 15/2015/TT-BKHCN ngày 25 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường, chất lượng trong kinh doanh xăng dầu;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đánh giá hợp chuẩn và hợp quy, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng chứng nhận:
1. (Tên doanh nghiệp)
Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………………
Số điện thoại: ……………………………………. Số fax: ……………………………………
Đã đăng ký các cơ sở pha chế xăng dầu:
| STT | Tên cơ sở pha chế | Địa chỉ | Loại xăng dầu pha chế |
|||||
| 1 | | | |
| 2 | | | |
| 3 | | | |
2. (Tên doanh nghiệp) phải bảo đảm chất lượng xăng dầu tại các cơ sở pha chế theo đúng quy định trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.
3. Giấy chứng nhận có hiệu lực ... năm kể từ ngày ký./.
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu VT, HCHQ. | TỔNG CỤC TRƯỞNG