Điều 2. Tiêu chí xác định
1. Dự án trọng điểm của tỉnh là dự án đầu tư độc lập hoặc cụm công trình liên kết chặt chẽ với nhau có tổng mức đầu tư theo từng ngành, lĩnh vực như sau:
Đơn vị tính: Tỷ đồng
| STT | Ngành, lĩnh vực | Tổng m ứ c đầu tư |
||||
| 1 | a) Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông và sân bay, đường sắt, đường quốc lộ (khi được phân cấp ủy quyền); b) Công nghiệp điện; c) Xây dựng khu nhà ở; | ≥ 1.150 |
| 2 | a) Giao thông, trừ các dự án quy định tại điểm a Mục 1 trên đây; b) Thủy lợi; c) Cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật; d) Kỹ thuật điện; đ) Bưu chính, viễn thông | ≥ 750 |
| 3 | a) Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; b) Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên; c) Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới; | ≥ 500 |
| 4 | a) Y tế, văn hóa, giáo dục; b) Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình; c) Kho tàng; d) Du lịch, thể dục thể thao; đ) Xây dựng dân dụng, trừ xây dựng khu nhà ở quy định tại điểm c Mục 1 trên đây | ≥ 400 |
2. Dự án trọng điểm nhóm C của tỉnh: là dự án nhóm C thuộc tiêu chí sau:
Dự án có tổng mức đầu tư theo các mức sau tùy thuộc vào nguồn vốn đầu tư công sử dụng bao gồm: nguồn ngân sách trung ương, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ (sau đây gọi tắt là vốn ngân sách Trung ương); vốn cân đối ngân sách địa phương cấp tỉnh, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương cấp tỉnh và các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư, vốn tín dụng đầu tư phát triển (sau đây gọi tắt là vốn ngân sách tỉnh); vốn cân đối ngân sách địa phương cấp huyện, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương cấp huyện (sau đây gọi tắt là vốn ngân sách cấp huyện); vốn cân đối ngân sách địa phương cấp xã, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương cấp xã (sau đây gọi tắt là vốn ngân sách cấp xã) và ngành, lĩnh vực tương ứng, trường hợp dự án sử dụng nhiều nguồn vốn thì tính theo mức quy định của nguồn vốn thuộc cấp cao nhất, cụ thể như sau:
Đơn vị tính: Tỷ đồng
| STT | Ngành, lĩnh vực | Tổng mức đầu tư | | | | |
||||||||
| | | Dự án sử dụng vốn NS TW,NS tỉnh | Dự án sử dụng vốn NS cấp huyện | | Dự án sử dụng vốn Ngân sách cấp xã | |
| | | | Các huyện, thành, thị (trừ 6 huyện núi cao) | 6 huyện núi cao (Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông, Quế Phong, Quỳ Châu và Quỳ Hợp) | Các xã, phường, thị trấn (trừ các xã, phường, thị trấn của 6 huyện núi cao) | Các xã, phường, thị trấn của 6 huyện núi cao |
| 1 | a) Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông và sân bay, đường sắt, đường quốc lộ (khi được phân cấp ủy quyền); b) Công nghiệp điện; c) Xây dựng khu nhà ở; | Từ 80 đến dưới 120 | Từ 40 đến dưới 120 | Từ 20 đến dưới 120 | Từ 10 đến dưới 120 | Từ 5 đến dưới 120 |
| 2 | a) Giao thông, trừ các dự án quy định tại điểm a Mục 1 trên đây; b) Thủy lợi; c) Cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật; d) Kỹ thuật điện; đ) Bưu chính, viễn thông | Từ 50 đến dưới 80 | Từ 25 đến dưới 80 | Từ 12 đến dưới 80 | Từ 10 đến dưới 80 | Từ 5 đến dưới 80 |
| 3 | a) Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; b) Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên; c) Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới; | Từ 40 đến dưới 60 | Từ 20 đến dưới 60 | Từ 10 đến dưới 60 | Từ 10 đến dưới 60 | Từ 5 đến dưới 60 |
| 4 | a) Y tế, văn hóa, giáo dục; b) Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình; c) Kho tàng; d) Du lịch, thể dục thể thao; đ) Xây dựng dân dụng, trừ xây dựng khu nhà ở quy định tại điểm c Mục 1 trên đây | Từ 30 đến dưới 45 | Từ 15 đến dưới 45 | Từ 7 đến dưới 45 | Từ 10 đến dưới 45 | Từ 5 đến dưới 45 |