Điều 1. Nhất trí thông qua nội dung quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 - 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung: Quản lý, bảo vệ và sử dụng hiệu quả, bền vững diện tích rừng và đất rừng hiện có, nâng cao chất lượng và giá trị của rừng nhằm đảm bảo vai trò phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái, góp phần tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm, xoá đói, giảm nghèo, đảm bảo an ninh quốc phòng và xây dựng nông thôn mới của tỉnh.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Duy trì tỷ lệ che phủ rừng đạt 29,76% hiện nay đến năm 2020. Ưu tiên đầu tư bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ trong lưu vực sông La Ngà, sông Đồng Nai, sông Thị Vải nhằm bảo tồn các nguồn gen quý hiếm và phát triển bền vững các hệ sinh thái rừng. Giảm đến mức thấp nhất các vi phạm vào tài nguyên rừng.
- Quản lý bảo vệ và phát triển diện tích rừng hiện có, ổn định diện tích rừng phòng hộ, đặc dụng góp phần bảo vệ môi trường; hỗ trợ phát triển rừng sản xuất nguyên liệu. Trồng rừng mới 4.609 ha; trồng rừng sau khai thác 10.630 ha; trồng rừng thay thế, nâng cao chất lượng rừng: 5.731 ha; làm giàu rừng tự nhiên 27.422 ha; khoanh nuôi phục hồi rừng 1.742 ha; trồng cây phân tán 236 triệu cây; khai thác 14.404 ha rừng trồng, khai thác cây phụ trợ trên đất rừng trồng phòng hộ 7.314 ha, và khai thác 21.320 ha lâm sản ngoài gỗ.
2. Các nội dung quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng
a) Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp:
Tổng diện tích đất lâm nghiệp quy hoạch đến năm 2020 là 170.239 ha chiếm 28,82% diện tích tự nhiên, trong đó: Quy hoạch rừng đặc dụng 101.257 ha chiếm 59,5% diện tích đất lâm nghiệp, quy hoạch rừng phòng hộ 36.507 ha chiếm 21,4% diện tích đất lâm nghiệp, quy hoạch rừng sản xuất 32.475 ha chiếm 19,1% diện tích đất lâm nghiệp.
b) Quản lý bảo vệ rừng:
Bảo vệ tốt vốn rừng hiện có, rừng trồng sau thời gian chăm sóc và rừng phục hồi sau khoanh nuôi thuộc đất quy hoạch lâm nghiệp đến năm 2020 đạt 168.184 ha chiếm 98,8% diện tích đất quy hoạch lâm nghiệp, trong đó rừng đặc dụng 100.188 ha, rừng phòng hộ 35.989 ha, rừng sản xuất 32.007 ha.
c) Phát triển rừng:
- Trồng rừng mới: 4.609 ha, (gồm trồng rừng đặc dụng 2.017 ha, rừng phòng hộ 393 ha, rừng sản xuất 2.198 ha), trong đó: Giai đoạn 2011 - 2015 trồng 1.442 ha, giai đoạn 2016 - 2020 trồng 3.167 ha.
- Trồng rừng sau khai thác: 10.630 ha, trong đó: Giai đoạn 2011 - 2015 là 5.617 ha, giai đoạn 2016 - 2020 là 5.013 ha.
- Trồng rừng thay thế, nâng cao chất lượng rừng: 5.731 ha, trong đó: Giai đoạn 2011 - 2015 là 3.189 ha, giai đoạn 2016 - 2020 là 2.542 ha.
- Làm giàu rừng tự nhiên: 27.422 ha rừng đặc dụng, trong đó: Giai đoạn 2011 - 2015 là 2.974 ha, giai đoạn 2016 - 2020 là 24.448 ha.
- Khoanh nuôi phục hồi rừng: 1.742 ha, trong đó: Giai đoạn 2011 - 2015 là 908 ha, giai đoạn 2016 - 2020 là 834 ha.
- Trồng cây phân tán: 236 triệu cây (tương đương 3.000 ha) ở những diện tích đất manh mún, dọc các trục đường giao thông, đê, kè các cơ sở công cộng như trường học, trụ sở cơ quan, trạm y tế, bệnh viện, các khu vui chơi giải trí, các khu công nghiệp, khu đô thị,… Giai đoạn 2011 - 2015 trồng 118 triệu cây, giai đoạn 2016 - 2020 trồng 118 triệu cây.
d) Khai thác lâm sản:
- Khai thác 11.404 ha rừng trồng sản xuất, trong đó: Giai đoạn 2011 - 2015 khai thác 6.236 ha, giai đoạn 2016 - 2020 khai thác 5.168 ha;
- Khai thác cây phụ trợ trên đất rừng trồng phòng hộ 7.314 ha, trong đó: Giai đoạn 2011 - 2015 khai thác 4.625 ha, giai đoạn 2016 - 2020 khai thác 2.689 ha;
- Khai thác lâm sản ngoài gỗ 21.320 ha (khai thác tre, lồ ô, mủ cây cao su), trong đó: Giai đoạn 2011 - 2015 khai thác 11.335 ha, giai đoạn 2016 - 2020 khai thác 9.985 ha.
đ) Xây dựng kết cấu hạ tầng lâm nghiệp:
- Xây dựng chòi canh lửa rừng: 21 cái, trong đó: Giai đoạn 2011 - 2015 là 15 cái; giai đoạn 2016 - 2020 là 06 cái.
- Xây dựng bể nước, hồ nước phòng chống cháy rừng: 30 cái, trong đó: Giai đoạn 2011 - 2015 là 21 cái; giai đoạn 2016 - 2020 là 09 cái.
- Xây dựng, sửa chữa trụ sở, trạm, chốt bảo vệ rừng: 57 cái, trong đó: Giai đoạn 2011 - 2015 là 31 cái; giai đoạn 2016 - 2020 là 26 cái.
- Đường lâm nghiệp: Mở mới 23 km đường tuần tra quản lý bảo vệ rừng trong giai đoạn 2016 - 2020; sửa chữa, nâng cấp 466 km, trong đó: Giai đoạn 2011 - 2015: 111 km, giai đoạn 2016 - 2020: 355 km.
- Cắm mốc ranh giới 3 loại rừng: 784 mốc, trong giai đoạn 2011 - 2015 là 514 mốc, giai đoạn 2016 - 2020 là 270 mốc.
- Trang bị xe ô tô phục vụ phòng cháy, chữa cháy rừng: 6 xe; xe phục vụ công tác quản lý bảo vệ rừng 16 xe, trong giai đoạn 2011 - 2015 là 10 xe, giai đoạn 2016 - 2020 là 12 xe.
e) Danh mục các đề án, dự án ưu tiên:
- Xây dựng 06 đề án, dự án mới: Dự án bảo tồn voi hoang dã tỉnh Đồng Nai; định giá các dịch vụ môi trường và cơ chế chi trả; dự án xây dựng cơ sở dữ liệu về rừng và đất lâm nghiệp; xây dựng dự án đầu tư phát triển rừng phòng hộ núi Chứa Chan huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai; đề án bảo vệ rừng bền vững gắn liền với ổn định dân cư làm nghề rừng; đề án nâng cao năng lực quản lý nhà nước về lâm nghiệp.
- Tổng kinh phí thực hiện các dự án, đề án là 95 tỷ đồng.
3. Nhu cầu vốn đầu tư và nguồn vốn
a) Tổng vốn đầu tư bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020 là 787,8 tỷ đồng, trong đó: Giai đoạn 2011 - 2015 là 347,7 tỷ đồng, giai đoạn 2016 - 2020 là 440,1 tỷ đồng, cụ thể như sau:
ĐVT: Tỷ đồng
| Hạng mục | Giai đoạn 2011 - 2015 | Giai đoạn 2016 - 2020 | Tổng kinh phí | Trong đó | |
|||||||
| | | | | Trình duyệt | Đã được phê duyệt (1) |
| 1- Quản lý bảo vệ rừng | 85,1 | 81,1 | 166,2 | 166,2 | - |
| 2- Phát triển rừng | 158,7 | 181,5 | 340,2 | 259,3 | 80,9 |
| 3- Khai thác rừng | 49,0 | 44,8 | 93,8 | 93,8 | - |
| 4- Xây dựng CSHT lâm sinh | 19,8 | 72,8 | 92,6 | 58,6 | 34,0 |
| 5-Xây dựng các dự án ưu tiên | 35,1 | 59,9 | 95,0 | 95,0 | - |
| Tổng kinh phí | 347,7 | 440,1 | 787,8 | 672,9 | 114,9 |
Ghi chú(1): Kinh phí 114,9 tỷ đồng nêu trên đã được Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt tại Nghị quyết 35/2012/NQ-HĐND ngày 12/7/2012 về xây dựng và phát triển Khu Bảo tồn thiên nhiên - văn hóa Đồng Nai giai đoạn 2012 - 2020, trong đó có một số nội dung được tổng hợp vào quy hoạch bảo vệ phát triển rừng của tỉnh.
b) Nguồn vốn đầu tư:
Tổng vốn đầu tư là 787,8 tỷ đồng, trong đó: Vốn ngân sách Trung ương là 82,5 tỷ đồng; vốn ngân sách tỉnh là 311,0 tỷ đồng; vốn của đơn vị chủ rừng là 108,1 tỷ đồng; vốn liên kết là 72,3 tỷ đồng; vốn trong dân là 132,2 tỷ đồng; vốn vay là 81,8 tỷ đồng, cụ thể như sau:
ĐVT: Tỷ đồng
| Hạng mục | Ngân sách TW (1) | Ngân sách tỉnh | Đơn vị | Liên kết | Vốn dân | Vốn vay | Tổng kinh phí | |
||||||||||
| | | | | | | | | |
| Giai đoạn 2011 - 2015 | | | | | | | | |
| Tổng cộng | 29,6 | 117,4 | 58,6 | 36,5 | 69,0 | 36,6 | 347,7 | |
| 1. Quản lý bảo vệ rừng | 430,0 | 48,8 | 3,0 | 8,9 | 24,0 | - | 85,1 | |
| 2. Phát triển rừng | 3,7 | 40,1 | 29,4 | 17,7 | 32,7 | 35,1 | 158,7 | |
| 3. Khai thác rừng | - | - | 25,3 | 9,8 | 12,3 | 1,5 | 49,0 | |
| 4. Xây dựng CSHT lâm sinh | 1,4 | 17,6 | 865,0 | | | | 19,8 | |
| 5. Các dự án, đề án | 24,1 | 11,0 | - | - | - | - | 35,1 | |
| Giai đoạn 2016 - 2020 | | | | | | | | |
| Tổng cộng | 52,9 | 193,5 | 49,5 | 35,8 | 63,2 | 45,2 | 440,1 | |
| 1. Quản lý bảo vệ rừng | 430,0 | 43,4 | 2,9 | 9,3 | 25,0 | - | 81,1 | |
| 2. Phát triển rừng | 4,1 | 68,4 | 25,2 | 14,6 | 25,6 | 43,7 | 181,5 | |
| 3. Khai thác rừng | - | - | 18,8 | 11,9 | 12,6 | 1,5 | 44,8 | |
| 4. Xây dựng CSHT lâm sinh | 3,7 | 66,5 | 2,6 | - | - | - | 72,8 | |
| 5. Các dự án, đề án | 44,7 | 15,2 | - | - | - | - | 59,9 | |
Ghi chú (1): Nguồn vốn Trung ương cấp cho Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp La Ngà (hỗ trợ trồng rừng sản xuất theo Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30/09//2010 của Thủ tướng Chính phủ và Vườn Quốc gia Cát Tiên theo Quy hoạch tổng thể Vườn quốc gia Cát Tiên đến năm 2020 đã được Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt; cấp cho Dự án Bảo tồn Voi hoang dã tỉnh Đồng Nai (căn cứ Quyết định số 940/QĐ-TTg ngày 19/7/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch hành động khẩn cấp đến năm 2020 để bảo tồn Voi ở Việt Nam).
4. Tổng các nguồn thu nộp ngân sách
Tổng các nguồn thu nộp ngân sách: 123 tỷ đồng, trong đó:
a) Thu nộp ngân sách từ dịch vụ môi trường rừng: 105 tỷ đồng trong 10 năm (2011 - 2020), tạm tính 10,5 tỷ đồng/năm, nguồn thu này do Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Trung ương phân bổ cho Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Đồng Nai theo nội dung Văn bản số 1221/VPCP-KTN ngày 01/3/2012 của Văn phòng Chính phủ về việc chi trả dịch vụ môi trường rừng của các nhà máy thủy điện từ năm 2011.
b) Thu nộp ngân sách từ khai thác rừng trồng bằng vốn ngân sách: 08 tỷ đồng; thu từ khai thác tre, lồ ô, mum: 10 tỷ đồng.
Các nguồn thu này sẽ được đầu tư lại cho công tác quản lý bảo vệ rừng của tỉnh trong kỳ quy hoạch.