Điều 9.- Hình thức xử phạt và mức phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về thuốc bảo vệ thực vật:
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật an toàn về vận chuyển, bảo quản thuốc và nguyên liệu làm thuốc của phương tiện vận chuyển, kho tàng;
b) Bảo quản, vận chuyển, buôn bán thuốc và nguyên liệu làm thuốc chung với người, gia súc, lương thực, thực phẩm;
c) Buôn bán thuốc và nguyên liệu làm thuốc không có giấy phép.
d) Nếu tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần ở điểm b, c khoản 1 Điều này có thể bị phạt đến 5.000.000 đồng.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Sản xuất, gia công thuốc không đúng quy định được ghi trong giấy phép;
b) Cá nhân làm dịch vụ mà sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không đảm bảo đúng kỹ thuật và thời gian cách ly gây ngộ độc cho người, gia súc và làm ô nhiễm môi trường;
c) Khảo nghiệm thuốc mới không đúng địa điểm đã cho phép;
d) Buôn bán thuốc không có nhãn hoặc nhãn không đúng quy định.
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Sản xuất, gia công thuốc không có giấy phép.
b) Khảo nghiệm thuốc mới không có giấy phép.
c) Buôn bán thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng, thuốc quá hạn dùng.
d) Buôn bán thuốc ngoài danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam.
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Nhập thuốc hoặc nguyên liệu làm thuốc trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam.
b) Sản xuất, gia công thuốc không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật như đã đăng ký và ghi trên bao gói.
c) Buôn bán thuốc cấm, thuốc giả.
d) Tổ chức, cá nhân làm dịch vụ mà sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam, sử dụng thuốc trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam.
5. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Sản xuất, gia công thuốc trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam;
b) Sản xuất, gia công thuốc giả nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
c) Buôn bán thuốc cấm, thuốc giả với khối lượng lớn, cố ý vi phạm nhiều lần.
6. Buộc bồi thường thiệt hại đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2, điểm d khoản 4 của Điều này.
7. Buộc tiêu huỷ hoặc trả lại nơi xuất xứ đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 của Điều này.
8. Niêm phong, tịch thu thuốc và phương tiện sản xuất đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, c khoản 3, điểm b, c khoản 4, điểm a, b, c khoản 5 của Điều này.
9. Tước quyền sử dụng giấy phép hành nghề đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, b khoản 2, nếu có tình tiết tăng nặng, điểm a, b, c khoản 4, điểm a, b, c khoản 5 của Điều này.