Điều 17. Hủy niêm yết bắt buộc
1. Các trường hợp hủy bỏ niêm yết bắt buộc theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 14/2007/NĐ- CP ngày 19/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chứng khoán bao gồm:
1.1 Tổ chức niêm yết không còn đáp ứng được các điều kiện niêm yết quy định tại Điểm a, d Khoản 1; Điểm a, c Khoản 2; Điểm a, c Khoản 3 Điều 8 Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chứng khoán trong thời hạn 01 năm, bao gồm:
a) Vốn điều lệ đã góp của tổ chức có cổ phiếu, trái phiếu niêm yết giảm xuống dưới 80 tỷ đồng Việt Nam;
b) Không có đủ 100 cổ đông nắm giữ tối thiểu 20% cổ phiếu có quyền biểu quyết hoặc không có đủ 100 người sở hữu trái phiếu của cùng một đợt phát hành trong 12 tháng liên tục;
c) Tài sản ròng của quỹ đầu tư giảm xuống dưới 50 tỷ đồng Việt Nam trong 12 tháng liên tục;
d) Vốn điều lệ đã góp của công ty đầu tư chứng khoán giảm xuống dưới 50 tỷ đồng Việt Nam;
e) Số người nắm giữ cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán hoặc chứng chỉ quỹ của quỹ đầu tư giảm xuống dưới 100 người trong 12 tháng liên tục.
1.2 Tổ chức niêm yết ngừng hoặc bị ngừng các hoạt động sản xuất kinh doanh chính từ 01 năm trở lên;
1.3 Tổ chức niêm yết bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép hoạt động trong lĩnh vực chuyên ngành;
1.4 Cổ phiếu không có giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán trong vòng 12 tháng;
1.5 Tổ chức niêm yết cổ phiếu, trái phiếu có kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh bị lỗ trong 03 năm liên tục và tổng số lỗ lũy kế vượt quá vốn chủ sở hữu trong báo cáo tài chính tại thời điểm gần nhất;
1.6 Tổ chức niêm yết chấm dứt sự tồn tại do sáp nhập, hợp nhất, chia, giải thể hoặc phá sản; quỹ đầu tư chấm dứt thời hạn hoạt động;
1.7 Trái phiếu đến thời gian đáo hạn hoặc trái phiếu được tổ chức phát hành mua lại toàn bộ trước khi đáo hạn;
1.8 Tổ chức kiểm toán có ý kiến không chấp nhận hoặc từ chối cho ý kiến đối với báo cáo tài chính năm gần nhất của tổ chức niêm yết;
1.9 Tổ chức niêm yết không tiến hành các thủ tục niêm yết tại Sở Giao dịch trong thời hạn tối đa là 90 ngày kể từ ngày được chấp thuận đăng ký niêm yết;
1.10 Trong các trường hợp mà Sở Giao dịch Chứng khoán xét thấy cần thiết nhằm bảo vệ quyền lợi của người đầu tư và sau khi được sự chấp thuận của UBCKNN.
2. Sở Giao dịch Chứng khoán sẽ thông báo cho tổ chức niêm yết khi phát hiện tổ chức niêm yết lâm vào tình trạng bị hủy niêm yết quy định tại Khoản 1, Điều này và yêu cầu tổ chức niêm yết báo cáo giải trình cụ thể.
3. Trong quá trình xem xét việc hủy niêm yết hoặc quá trình khắc phục tình trạng bị hủy niêm yết, Sở Giao dịch có thể đưa chứng khoán niêm yết vào diện bị kiểm soát hoặc tạm thời ngừng giao dịch. Khi tổ chức niêm yết khắc phục được tình trạng bị huỷ niêm yết, tổ chức niêm yết phải gửi văn bản đề nghị cho phép giao dịch trở lại đối với cổ phiếu đang bị tạm ngừng giao dịch kèm các bằng chứng thể hiện việc khắc phục được tình trạng bị hủy niêm yết cho Sở Giao dịch.
4. Trường hợp Sở Giao dịch xét thấy tổ chức niêm yết không thể khắc phục được tình trạng bị huỷ niêm yết, Phòng Quản lý và Thẩm định niêm yết của Sở Giao dịch sẽ trình Hội đồng thẩm định niêm yết đề nghị hủy niêm yết đối với chứng khoán lâm vào tình trạng bị hủy niêm yết đồng thời báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Hội đồng thẩm định niêm yết của Sở Giao dịch sẽ quyết định hủy niêm yết đối với chứng khoán niêm yết trong các trường hợp sau:
4.1 Tổ chức niêm yết không đưa ra phương án cam kết để khắc phục tình trạng bị hủy niêm yết;
4.2 Tổ chức niêm yết không giải thích hoặc bỏ qua việc chuẩn bị hoặc không tiến hành các hành động nhằm thực hiện kế hoạch khắc phục tình trạng hiện hành hoặc không có khả năng để khắc phục tình trạng bị hủy niêm yết;
4.3 Hội đồng xét thấy cần thiết phải hủy niêm yết đối với chứng khoán đó.
5. Sở Giao dịch có thể cho phép chứng khoán bị hủy niêm yết được giao dịch trong một khoảng thời gian nhất định trước khi quyết định hủy niêm yết có hiệu lực.
6. Trong vòng 24 giờ kể từ khi ký Quyết định hủy bỏ niêm yết đối với một chứng khoán, Sở Giao dịch thực hiện công bố thông tin về việc hủy bỏ niêm yết trên các phương tiện công bố thông tin của Sở Giao dịch.