Điều 3. Giao Thường trực HĐND Thành phố, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND Thành phố đôn đốc và giám sát thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được thông qua tại kỳ họp thứ 19 Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội Khoá XIII./.
Nơi nhận: - Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; - Thủ tướng Chính phủ; - Ban công tác đại biểu của Quốc hội; - VP Quốc hội; VP Chính phủ; - Bộ Tài chính; Tổng cục thuế; Bộ Tư pháp; - TT Thành uỷ; - Đoàn đại biểu Quốc hội Hà Nội; - TT HĐND TP; UBND TP; UB MTTQ TP; - Đại biểu HĐND TP; - Các Sở, ban , ngành TP liên quan; - VP TU, các ban Đảng; - VP ĐĐBQH&HĐNDTP; VP UBNDTP; - TT HĐND, UBND các quận, huyện, thị xã; - Lưu . | CHỦ TỊCH Ngô Thị Doãn Thanh
DANH MỤC
CÁC KHOẢN PHÍ, LỆ PHÍ (Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 13 /2009/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2009 của HĐND Thành phố)
I. CÁC KHOẢN PHÍ SỬA ĐỔI, BỐ SUNG.
Phí sử dụng hè, lề đường, bến, bãi, mặt nước.
1.1. Phạm vi áp dụng: Áp dụng hình thức thu phí thống nhất theo mét vuông (m2) sử dụng hè, lề đường đối với các tổ chức, cá nhân được sử dụng tạm thời vỉa hè, lề đường địa bàn quận Hoàn Kiếm.
1.2. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng tạm thời vỉa hè, lề đường để trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô theo mô hình "khoán quản" trên địa bàn quận Hoàn Kiếm.
1.3. Mức thu phí:
- Mức thu phí sử dụng hè, lề đường:
+ Đối với 17 tuyến phố (Nguyễn Xí, Đinh Lễ, Đinh Tiên Hoàng, Hàng Đào, Hàng Ngang, Hàng Đường, Đồng Xuân, Hàng Giấy, Lý Thái Tổ, Hàng Bài, Phố Huế, Bà Triệu, Quán Sứ, Phủ Doãn, Trần Hưng Đạo, Lý Thường Kiệt, Hai Bà Trưng): 45.000 đồng/m2/tháng.
+ Các tuyến phố còn lại: 25.000 đồng/m2/tháng.
1.4. Đơn vị thu phí:
- Sở Giao thông vận tải: thu phí sử dụng tạm thời lề đường để tạm dừng, đỗ ô tô, trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô.
- UBND quận Hoàn Kiếm: thu phí sử dụng tạm thời hè đường để trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô.
1.5. Quản lý, sử dụng tiền phí thu được:
- UBND quận Hoàn Kiếm được để lại 100% tổng số phí sử dụng hè đường do Quận thu được của các doanh nghiệp tham gia thí điểm mô hình “khoán quản” để sử dụng theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính và cho công tác quản lý, giữ gìn trật tự công theo Đề án “khoán quản” trên địa bàn Quận.
- Đơn vị thu phí phải quản lý, sử dụng, quyết toán số tiền phí thu được theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính.
Những nội dung khác vẫn thực hiện theo Quyết định số 23/2009/QĐ-UBND ngày 09/01/2009 UBND Thành phố Hà Nội về việc thu phí sử dụng hè, lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn thành phố Hà Nội.
2. Đối với phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử.
Sửa đổi, bổ sung mức thu phí như sau:
Bãi bỏ phí chùa Trăm Gian.
Bổ sung mức phí thắng cảnh Thiên Sơn- Suối Ngà :
- Người lớn: 10.000 đồng/lần/người.
- Trẻ em : 5.000 đồng/lần/người.
Những nội dung khác tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 22/2009/QĐ-UBND ngày 09/01/2009 của UBND thành phố Hà Nội về việc thu phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử trên địa bàn thành phố Hà Nội.
3. Đối với phí qua đò.
3.1. Phạm vi bổ sung: Bổ sung mức phí đò dọc đối với đò chất lượng cao tại Chùa Hương:
3.2. Nội dung bổ sung:
Mức thu phí đò chất lượng cao là:
Phí qua đò dọc tuyến Hương Tích (7km): 35.000 đồng/người (2 lượt vào ra).
Phí qua đò dọc tuyến Long Vân, Tuyết Sơn (5km): 25.000 đồng/người (2 lượt vào ra). Việc áp dụng mức phí trên chỉ được triển khai thực hiện khi UBND Thành phố phê duyệt phương án nâng cao chất lượng đò dọc thuộc quần thể khu di tích thắng cảnh Chùa Hương, đảm bảo điều kiện về hạ tầng bến bãi, phân luồng giao thông và các biện pháp quản lý phù hợp để đảm bảo phục vụ tốt du khách đến thăm quan thắng cảnh.
Những nội dung khác tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND ngày 09/01/2009 của UBND thành phố Hà Nội về việc thu phí qua đò trên địa bàn thành phố Hà Nội.
II. LỆ PHÍ.
Lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực.
Tên gọi:
Lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực.
2. Đối tượng nộp lệ phí:
Cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc cá nhân, tổ chức nước ngoài yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký.
3. Mức thu lệ phí:
3.1. Lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc: 3.000 đồng/bản.
3.2. Lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính: 2.000 đồng/ trang; từ trang thứ 3 trở lên thì mỗi trang thu 1.000 đồng/trang, tối đa thu không quá 100.000 đồng/bản.
3.3 Lệ phí chứng thực chữ ký: 10.000 đồng/trường hợp.
4. Đơn vị thu lệ phí:
4.1. Đối với lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc: Các cơ quan, tổ chức đang quản lý sổ gốc.
4.2. Đối với lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký: Phòng Tư pháp các quận, huyện, thị xã; Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.
5. Chứng từ thu lệ phí:
Sử dụng biên lai thu phí, lệ phí do cơ quan Thuế phát hành.
6. Quản lý, sử dụng lệ phí thu được:
Đơn vị thu phí có trách nhiệm quản lý, sử dụng số tiền lệ phí thu được theo đúng quy định tại Thông tư liên tịch số 92/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17/10/2008 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính: Đơn vị thu lệ phí phải nộp đầy đủ, kịp thời 100% số lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước./.