Điều 1. Phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách thành phố năm 2008 như sau:
1. Về thu ngân sách:
1.1. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 115.797,394 tỷ đồng (không tính thu dầu thô), đạt 130,86% dự toán năm. Trong đó:
- Thu ngân sách nhà nước phần nội địa: 63.367,794 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 54,72% trong tổng thu ngân sách, đạt 124,21% dự toán và tăng 35,04% so với cùng kỳ.
- Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu: 47.113,587 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 40,69% trong tổng thu ngân sách, đạt 125,72% dự toán và tăng 29,94% so với cùng kỳ.
- Thu viện trợ: 145,760 tỷ đồng.
1.2. Thu ngân sách địa phương:
Tổng thu ngân sách địa phương: 42.693,975 tỷ đồng, trong đó:
- Thu phân chia cho ngân sách địa phương: 24.786,263 tỷ đồng, đạt 147,37% so với dự toán năm và tăng 25,39% so với cùng kỳ.
- Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 1.897,881 tỷ đồng
- Thu kết dư năm trước: 7.470,378 tỷ đồng
- Các khoản thu để lại đơn vị chi quản lý qua ngân sách: 5.081,602 tỷ đồng
- Thu chuyển nguồn năm trước: 3.312,091 tỷ đồng
- Thu từ nguồn viện trợ không hoàn lại: 145,760 tỷ đồng
2. Về chi ngân sách địa phương:
Tổng số chi ngân sách địa phương: 34.199,714 tỷ đồng, trong đó:
a) Chi đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách: 16.757,583 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 49%, đạt 109,53% so với kế hoạch vốn đầu tư được giao. Bao gồm:
- Chi đầu tư phát triển trong năm 2008: 9.749,662 tỷ đồng
- Chi trả nợ gốc, phí và lãi vay đầu tư: 3.675,336 tỷ đồng
- Chi chuyển nguồn tạm ứng vốn đầu tư sang năm 2009 theo quy định: 3.332,585 tỷ đồng.
b) Chi thường xuyên: 10.551,464 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 30,85%, đạt 113,34% so với dự toán.
c) Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 65,000 tỷ đồng.
d) Chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương: 482,953 tỷ đồng.
e) Chi chuyển nguồn kinh phí thường xuyên và nguồn xổ số kiến thiết năm 2008 sang năm 2009: 2.092,564 tỷ đồng.
g) Các khoản chi từ nguồn thu được để lại đơn vị chi quản lý qua ngân sách địa phương: 4.250,150 tỷ đồng.
3. Kết dư ngân sách năm 2008:
Tổng kết dư ngân sách địa phương (bao gồm ngân sách thành phố, ngân sách quận - huyện, và ngân sách phường, xã, thị trấn): 8.494,261 tỷ đồng.
Trong đó:
- Ngân sách thành phố: 5.628,643 tỷ đồng;
- Ngân sách quận - huyện: 2.453,434 tỷ đồng.
- Ngân sách phường, xã, thị trấn: 412,184 tỷ đồng.
Đối với kết dư ngân sách quận, huyện và ngân sách phường, xã, thị trấn thực hiện theo đúng Luật Ngân sách nhà nước và các hướng dẫn của Bộ Tài chính.
(Kèm theo các phụ lục số 1, 2, 3, 4, 5 và 6).