Điều 3. Ông/bà:.................................... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận: - Như Điều 3; - ....................; - Lưu: ...........; | ......, ngày .... tháng .... năm ......... ................ ( 6 ) ................ (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Ghi chú: (1) Tên cơ quan chủ quản cấp trên; (2) Tên cơ quan của người ra quyết định; (3) Thẩm quyền ban hành quyết định; (4) Tên cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới, hộ gia đình, cá nhân, địa điểm hoặc khu vực xuất hiện nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ; (5) Người đứng đầu cơ sở, chủ hộ gia đình, chủ phương tiện giao thông cơ giới, cá nhân; (6) Chức danh của người ra quyết định.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Mẫu số PC11 Ban hành kèm theo Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16/12/2014 PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY CỦA CƠ SỞ (Lưu hành nội bộ) Tên cơ sở; thôn, ấp, bản ...: (1) ... Địa chỉ:... Điện thoại: ... Cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp: ........ Điện thoại: ................. ...., tháng ... năm .... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | Mẫu số PC11 Ban hành kèm theo Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16/12/2014
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | Mẫu số PC11 Ban hành kèm theo Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16/12/2014
SƠ ĐỒ MẶT BẰNG TỔNG THỂ CỦA CƠ SỞ(2)
A. ĐẶC ĐIỂM CƠ SỞ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC CHỮA CHÁY
I. Vị trí địa lý: (3)...................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
- Phía Đông giáp:.................................................................................................................
- Phía Tây giáp: ...................................................................................................................
- Phía Nam giáp: .................................................................................................................
- Phía Bắc giáp: ..................................................................................................................
II. Giao thông phục vụ chữa cháy:(4)
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
III. Nguồn nước chữa cháy:(5)
| TT | Nguồn nước | Trữ lượng ( m³ ) hoặc l ư u lượng ( l /s) | Vị trí , khoảng cách nguồn nước | Nhữ n g điểm cầ n lưu ý |
||||||
| I | Bên trong: | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| II | Bên ngoài: | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
IV. Tính chất, đặc điểm nguy hiểm về cháy, nổ, độc:(6)
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
V. Tổ chức lực lượng chữa cháy tại chỗ:(7)
1. Tổ chức lực lượng:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
2. Lực lượng thường trực chữa cháy:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
VI. Phương tiện chữa cháy của cơ sở:(8)
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
B. PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ MỘT SỐ TÌNH HUỐNG CHÁY
I. Phương án xử lý tình huống cháy phức tạp nhất:
1. Giả định tình huống cháy phức tạp nhất:(9)
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
2. Tổ chức triển khai chữa cháy:(10)
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
3. Sơ đồ triển khai lực lượng, phương tiện chữa cháy:(11)
4. Nhiệm vụ của người chỉ huy chữa cháy tại chỗ khi lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có mặt để chữa cháy:(12)
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
II. Phương án xử lý các tình huống cháy đặc trưng: (13)
1. Tình huống 1:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
2. Tình huống 2:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Tình huống
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
C. BỔ SUNG, CHỈNH LÝ PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY (14)
| TT | Ngày, tháng, năm | Nội dung bổ sung, c hỉnh lý | Người xây dựng phương án ký | Người p hê duyệt phương án ký |
||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
D. THEO DÕI HỌC VÀ THỰC TẬP PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY (15)
| Ngày, tháng, năm | Nội dung, hình thức học tập, thực tập | Tình h uố ng cháy | Lực lượng, phương tiện tham gia | Nhận xét, đá n h giá kết q u ả |
||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| | | | | |
| | | | | |
............, ngày ...../........../........... NGƯỜI PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN (16) ........................ (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) | ............, ngày ...../........../........... NGƯỜI XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN (17) ........................ (Ký, ghi rõ họ tên)
| HƯỚNG DẪN GHI PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY Chú ý: Mẫu phương án chữa cháy có thể co giãn số trang tùy theo mức độ nội dung cụ thể. (1) - Tên của cơ sở; thôn, ấp, bản, tổ dân phố . khu rừng, phương tiện giao thông cơ giới đặc biệt ghi theo tên giao dịch hành chính. (2) - Sơ đồ mặt bằng tổng thể: C ần thể hiện rõ kích thước, tên gọi, đặc điểm sử dụng của các hạng mục, nhà, công trình, đường giao thông, nguồn nước trong cơ sở; vị trí và kích thước đường giao thông; vị trí và trữ lượng các nguồn nước chữa cháy tiếp giáp xung quanh. (Có thể sử dụng khổ giấy lớn hơn A4) Đối với cơ sở là nhà cao tầng phải có thêm sơ đồ mặt cắt đứng và mặt bằng tầng điển h ình. (3) - Vị trí địa lý: Ghi sơ lược vị trí cơ sở nằm ở khu vực nào, cách trung tâm quận, huyện... bao nhiêu km; các công trình, đường phố, sông, hồ.... tiếp giáp theo bốn hướng Đông , Tây, Nam, Bắc. (4) - Giao thông phục vụ chữa cháy : Ghi đặc điểm các tuyến đường chính phục vụ công tác chữa cháy. (5) - Nguồn nước chữa cháy: Thống kê tất cả các nguồn nước có thể trực tiếp phục vụ chữa cháy bên tro ng cơ sở và tiếp giáp với cơ sở như : bể, hồ, ao, sông, ngòi, kênh, rạch, trụ, bến lấy nước, hố lấy nước..., ghi rõ khả năng lấy nước vào các mùa, thời điểm trong ngà y ; chỉ dẫn vị trí, khoảng cách tới các nguồn nước ở bên ngoài . ( 6 ) - Tính chất, đặc điểm nguy hiểm về cháy, nổ, độc: Ghi rõ đặc điểm kiến trúc, xây dựng và bố trí các hạng mục công trình (số đơn nguyên, số tầng, bậc chịu lửa, diện tích mặt bằng, loại vật liệu của các cấu kiện xây dựng chủ yếu như tường, cột, trần, sàn, mái...; phân tích tính chất hoạt động, công năng sử dụng của các hạng mục công trình liên quan đến nguy hiểm cháy, nổ, độc, đặc điểm dây chuyền sản xuất, số người thường xuyên có mặt; nêu đặc điểm nguy hiểm cháy, nổ của các chất cháy chủ yếu: Loại chất cháy, vị trí bố trí, sắp xếp, số lượng, khối lượng, đặc điểm cháy, yếu tố độ c hại khi cháy , khả năng cháy lan ra khu vực xung quanh. (7) - Tổ chức lực lượng chữa cháy tại chỗ: Gh i rõ tổ chức ( tổ hay đội), người phụ trách, số lượng đội viên phòng cháy chữa cháy và số người đã qua huấn luyện về phòng cháy và chữa cháy, số người thường trực trong và ngoài giờ làm việc. (8) - Phương tiện chữa cháy của cơ sở: Ghi rõ chủng loại, số lượng, vị trí bố trí phương tiện chữa cháy (chỉ thống kê phương tiện chữa cháy đảm bảo chất l ượng theo quy định). (9) - Nội du ng giả định tình huống cháy phức tạp nhất: Giả định tình huống cháy xảy ra ở khu vực dễ dẫn đến cháy lan, tạo thành đám cháy lớn, phát triển phức tạp đe dọa hoặc gây nguy hiểm đến tính mạng của nhiều người, gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản, đồng thời gây kh ó khăn, phức tạp cho việc chữa cháy mà cần phải huy động nhiều người và phương tiện mới có thể xử lý được, cần giả định rõ thời điểm xảy ra cháy , nơi xuất phát cháy và chất cháy chủ yếu, nguyên nhân xảy ra cháy, thờ i gian cháy tự do và quy mô, diện tích đám cháy tính đến thời điểm triển khai chữa cháy của lực lượng tại chỗ; dự kiến xuất hiện những yếu tố gây ảnh hưởng tác động lớn tới việc chữa cháy như: Nhiệt độ cao , nhiều khói, khí độc, sụp đổ công trình.. ...; dự kiến vị trí và số lượng người bị kẹt hoặc bị nạn trong khu vực cháy. (10) - Tổ chức triển khai chữa cháy: Ghi rõ nhiệm vụ của người chỉ huy, của từng người, từng bộ phận trong việc báo cháy, cắt điện, triển khai các biện pháp dập tắt đám cháy, chống cháy lan , hướng dẫn thoát nạn và tổ chức cứu người, cứu và di tản tài sản; đón tiếp các lực lượng được cấp có thẩm quyền huy động đến chữa cháy; đảm bảo hậu c ần và thực hiện các hoạt động phục vụ chữa cháy khác: bảo vệ hiện trường và khắc phục hậu quả vụ cháy. (11) - Sơ đồ triển khai lực lượng, phươ n g tiện chữa chá y : Vẽ sơ đồ thể hiện rõ vị trí và kích thước đám cháy ở hạng mục của nhà, công trình hoặc khu vực cụ thể trong cơ sở; hướng gi ó chủ đạo; các vị trí bố trí triển khai lực lượng, phương tiện để dập cháy, chống cháy lan, hướng dẫn tự thoát nạn và tổ chức cứu người , di tản tài sản; hướng tấn công chính... (Các ký hiệu, hình vẽ trên sơ đồ thống nhất theo quy định). (12) - Nhiệm vụ của người chỉ hu y chữa cháy tại chỗ khi lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có mặt để chữa cháy: Ghi rõ những nội dung nhiệm vụ mà người chỉ huy chữa cháy tại c hỗ cần phải thực hiện, trong đó chú ý đến việc báo cáo tình hình về đám cháy, công tác chữa cháy đang tiến hành và những việc liên quan với người chỉ huy chữa cháy thuộc cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy khi người chỉ huy của lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy đến đám cháy, nhiệm vụ tiếp tục tham gia chữa cháy và bảo đảm các điều kiện cần thiết nếu đám cháy có khả năng kéo dài. (13) - Phương án xử lý một số tì nh huống cháy đặc trưng: Giả định tình huống cháy xảy ra ở từng khu vực, hạng mục công trình có tính chất nguy hiểm về cháy, nổ khác nhau và việc tổ chức chữa cháy cũng khác nhau; các tình huống sắp xếp theo thứ tự “Tình huống 1, 2, 3,..”; nội dung từng tình huống được ghi tóm tắt theo thứ tự và số lượng lực lượng, phương tiện của các bộ phận cần huy động và bố trí triển khai làm gì, ở vị trí nào; nội dung tóm tắt nhiệm vụ cơ bản của chỉ huy và đội viên ở các bộ phận trong cơ sở đượ c huy động chữa cháy (Cách ghi tương tự như tình huống cháy phức tạp nhất và có sơ đồ chữa cháy kèm theo) . (14) - Bổ sung chỉnh lý phươ n g án chữa cháy: Ghi rõ trường hợp thay đổi có liên quan đến việc tổ chức chữa cháy nhưng chưa đến mức làm thay đổi cơ bản nội dung phương án chữa cháy. Trường hợp có thay đổi lớn cơ bản làm ảnh hưởng đến nội dung phươ n g án thì phải tiến hành xây dựng lại theo quy định. (15) - T h eo dõi học và thực tập phương án chữa cháy : Ghi rõ việc đã tổ chức học và thực tập các tình huống cháy trong phương án, có sơ đồ bố trí lực lượng, phương tiện đã thực tập và đính kèm vào phươ n g án chữa cháy này. (16) - Chức danh người p hê d u yệt phương án chữa chá y. (17) - Chức danh người có trách nhiệm xây dựng p hương án chữa cháy, đối với phương án chữa cháy thuộc thẩm quyền phê duyệt cơ quan Cảnh sát phòng cháy chữa cháy thì người đứng đầu cơ sở ký tên, đóng dấu. |
||
KÝ HIỆU DÙNG TRONG SƠ ĐỒ PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | Mẫu số PC12 Ban hành kèm theo Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16/12/2014
........................................................... (*)
........................................................... (**)
| (1) | | Cơ sở loại: | (2) |
|||||
| | | Cấp phê duyệt phương án: | |
PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY CỦA CẢNH SÁT PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
Tên cơ sở, khu dân cư:(3) ..................................................................................................
Địa chỉ: .............................................................................................................................
Điện thoại:...........................................................................................................................
Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp:....................................................................................
Điện thoại: ............................................................................................................................
Đơn vị Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ quản lý địa bàn: .....................
...............................................................................................................................................
..., tháng .... năm ....
A. ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ SỞ, KHU DÂN CƯ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC CHỮA CHÁY
I. Vị trí địa lý:(4)
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
II. Giao thông bên trong và bên ngoài:(5)
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
III. Nguồn nước phục vụ chữa cháy:(6)
| TT | Nguồn nước | Trữ lượng (m³) hoặc lưu lượng ( l /s) | Vị trí, khoảng cách nguồn nước (m) | Những điểm cần lưu ý |
||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| | Bên trong: | | | |
| | | | | |
| | Bên ngoài: | | | |
| | | | | |
IV. Tính chất, đặc điểm nguy hiểm về cháy, nổ:(7)
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
V. Tổ chức lực lượng chữa cháy tại chỗ:(8)
1. Tổ chức lực lượng:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
2. Tổ chức thường trực chữa cháy:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
VI. Phương tiện chữa cháy của cơ sở:(9)
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
B. PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ TÌNH HUỐNG CHÁY PHỨC TẠP NHẤT CÓ HUY ĐỘNG LỰC LƯỢNG, PHƯƠNG TIỆN CỦA NHIỀU ĐƠN VỊ, CƠ QUAN, TỔ CHỨC THAM GIA
I. Giả định tình huống cháy phức tạp nhất:(10)
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
II. Chiến thuật chữa cháy:(11)
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
III. Tính toán lực lượng, phương tiện chữa cháy: (12)
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
IV. Lực lượng, phương tiện dự kiến huy động:(13)
| TT | Đơn vị được huy độ n g | Điện thoại | Số người đượ c huy động | Số lượng, chủng loại phương tiện được huy động | Ghi chú |
|||||||
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
V. Tổ chức triển khai chữa cháy:
1. Nhiệm vụ của lực lượng tại chỗ:(14)
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
2. Nhiệm vụ cụ thể của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ:(15)
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
3. Nhiệm vụ của các lực lượng khác:(16)
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
VI. Sơ đồ bố trí lực lượng, phương tiện để chữa cháy tình huống cháy phức tạp nhất:(17)
C. PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ MỘT SỐ TÌNH HUỐNG CHÁY ĐẶC TRƯNG KHÁC(18)
I. Tình huống 1:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
II. Tình huống 2:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Tình huống ...
D. BỔ SUNG, CHỈNH LÝ PHƯƠNG ÁN CHỮA CHẤY (19)
| TT | Ngày, thá n g, năm | Nội dung bổ sung, chỉnh lý | Người xây dựng phươ ng án ký | C hỉ huy đơ n vị xây dựng phương án duy ệt ký |
||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
E. THEO DÕI HỌC VÀ THỰC TẬP PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY (20)
| TT | Ngày, tháng, năm | Nội dung, hình thức học tập, thực tập | Tình huống cháy | Lực lượng, p hư ơng tiện tham gia | Nhận xét, đánh giá |
|||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
......., ngày .../..../....... PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN (21) ..................... (ký tên, đóng dấu) | ......., ngày .../..../....... CHỈ HUY ĐƠN VỊ XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN (21) ..................... (ký tên, đóng dấu nếu có) | CÁN BỘ CHỦ TRÌ XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN (23) ..................... (ký, ghi rõ họ tên)
| HƯỚNG DẪ N G HI PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY Ghi chú: Phương án chữa cháy có thể co giãn số trang tùy theo yêu cầu thực tế; giữa các trang cần đóng dấu giáp la i và đóng dấu treo sơ đồ đính kèm. (*) - Ghi tên cơ quan chủ quản cấp trên của cơ quan xây dựng phương án chữa cháy. (**) - Ghi tên cơ quan xây dựng phương án chữa cháy. (1) - Độ mật: Đóng dấu “Mật”, “Tối mật ” theo quy định. Đối với phương án thuộc độ “ Mật” , “ Tối mật ” phải trích lược nội dung trong phương án khi phổ biến nhiệm vụ cho các lực lượng khác và khi tổ chức thực tập tình huống để bảo mật theo quy định. (2) - Cơ sở loại: Ghi “TĐ” - Trọng điểm, “I”, “II” theo quy định phân loại cơ sở thuộc diện quản lý về PCCC của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy địa phương. - Cấp phê duyệt phương án: Ghi “U B ” đối với phương án chữa cháy do Chủ tịch UBND cấp tỉnh phê duyệt; “ C” do Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ phê duyệt; do Giám đốc Công an cấp tỉnh hoặc Giám đốc Cảnh sát phòng chá y và chữa cháy cấp tỉnh phê duyệt; “P ” do Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ phê duyệt; các trường hợp còn lại ghi trực tiếp cấp phê duyệt. (3) - Ghi tên của cơ sở theo văn bản giao dịch hành chính. (4) - Vị trí địa lý: Ghi rõ các công trình, đường phố, sông, hồ.... tiếp giáp theo bốn hướng Đông, Tây, Nam, Bắc. (5) - Giao thông bên trong và bên n goài: Ghi rõ các tuyến đường bên trong và bên ngoài mà các phương tiện chữa cháy cơ giới hoạt động được; các tuyến đường chính mà phương tiện chữa cháy cơ giới hoạt động được và khoảng cách từ đơn vị Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ quản lý địa bàn đến cơ sở. (6) - Nguồn nước: Thống k ê các nguồn nước chính g ần nhất có thể phục vụ chữa cháy như: bể, hồ, ao , sông, ngòi, kênh, rạch, trụ, bến lấy nước, hố lấy nước.. ., ghi rõ khả năng lấy nước vào các mùa, thời điểm trong ngà y ; chỉ dẫn vị trí, khoảng cách tới các nguồn nước ở bên ngoài. (7) - Tính chất, đặc điểm ng u y hiểm về cháy, nổ , độc: Ghi rõ đặc điểm kiến trúc, xây dựng và bố trí các hạng mục công trình (số đơn nguyên, số tầng, bậc chịu lửa, diện tích mặt bằng, loại vật liệu của các cấu kiện xây dựng chủ yếu như tường, cột, trần, sàn, mái...; phân tích tính chất hoạt động, công năng sử dụng của các hạng mục công trình liên quan đến nguy hiểm cháy, nổ; nêu đặc điểm ng u y hiểm cháy, nổ của các chất cháy chủ yếu: Loại chất cháy, vị trí bố trí, sắp xếp, số lượng, khối lượng, v ận tốc cháy, đặc điểm cháy, yếu tố độc hại khi cháy, khả năng cháy lan ra khu vực xung quanh, số người thường xuyên có mặt trong các hạng mục công trình. (8) - Tổ chức lực lượng chữ a cháy tại chỗ: Ghi rõ t ổ chức, số lượng đội viên phòng cháy chữa cháy và số người đã qua huấn luyện về phòng cháy và chữa cháy, số người thường trực trong và ngoài giờ làm việc. (9) - P hương tiện chữa c h áy của cơ sở: Ghi rõ chủng loại, số lượng, vị trí bố trí phương tiện chữa cháy cơ giới, hệ thống chữa cháy vách tường, phương tiện cứu người... (chỉ thống kê phương tiện chữa cháy đảm bảo chất lượng theo quy định). (10) - Giả định tình huống cháy phức tạp nhất: Giả định tình huống cháy dễ dẫn đến cháy la n, đám cháy gây thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản, gây khó khăn, phức tạp cho việc chữa cháy, cứu người mà cần phả i huy động nhiều lực lượng và phương tiện mới có thể xử l ý được. Ghi rõ thời điểm xảy ra cháy, điểm xuất phát cháy, nguyên nhân xảy ra cháy, chất cháy, thời gian chá y tự do, dự kiến khả năn g lan truyền của đám cháy và những ảnh hưởng tác động tới việc chữa cháy như: Nhiệt độ, khói, khí độc , sụp đổ công trình.. .; dự kiến vị trí và số lượng người bị nạn. (11) - Chiến, kỹ thuật chữa cháy: Căn cứ vào quy mô, diện tích, tốc độ cháy, dạng phát triển của đám cháy (giả định) và khả năng huy động lực lượng phương tiện đề ra chiến thuật, kỹ thuật, phương pháp, biện pháp chữa cháy phù hợp (12) - Tính toán lực lượng, phương tiện chữa cháy: Trên cơ sở qu y mô, diện tích , đám cháy , chiến thuật, kỹ thuật chữa cháy tính toán số lượng lực lượng, phương tiện, chất chữa cháy cần thiết để chữa cháy và t ổ chức các hoạt động trinh sát, hướng dẫn thoát nạn, cứu người, cứu tài sản; (13) - Lực lượ n g, phương tiện dự kiến huy động: Căn cứ vào kết quả tính toán ở (11) để ghi vào bảng lực lượng, phương tiện dự kiến huy động. Chú ý ghi đầy đủ số lượng phương tiện chữa cháy cơ giới, chất chữa chá y , phương tiện cứu người, thiết bị thông tin liên lạc và các phương tiện cần thiết khác. (14) - Nhiệm vụ của lực lượ n g tại chỗ: Ghi tóm tắt nhiệm vụ chữa cháy sẽ phân công cho người chỉ huy và lực lượng chữa cháy tại chỗ, cho nhân viên chuyên môn về điện, hóa chất độc hại, khu vực nguy hiểm nổ (nếu có) của cơ sở có trách nhiệm hướng dẫn Cảnh sát phòng cháy, chữa c h áy và cứu nạn, cứu hộ triển khai hoạt động chữa cháy , ở khu v ực nguy hiểm, nhiệm vụ thông tin liên lạc, phối hợp với các lực lượng được huy động đến chữa cháy, bảo đảm một số yêu cầu cần thiết phục vụ hoạ t động chữa cháy trong trường hợp đám cháy kéo dài, bảo vệ hiện trường và khắc phục hậu quả vụ chá y . (15) - Nhiệm vụ cụ t hể củ a lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy: Ghi rõ nhiệm vụ của cán bộ trực chỉ huy trong việc nhận và xử lý tin cháy, nổ, tổ chức điều động, huy động lực lượng phương tiện đến chữa cháy, chỉ huy và tổ chức chỉ huy chữa cháy (thành lập Ban chỉ h u y, Ban tham mưu - số lượng thành viên, nhiệm vụ của các thành viên...), trinh sát đám cháy, tham mưu tác chiến, bố trí lực lượng phương tiện theo các tổ, nhóm (hay khu vực) đồng thời có phân công nhiệm vụ cụ thể để thực hiện các hoạt động cắt điện, tổ chức thoát nạn, cứu người, cứu tài sản và triển khai thực hiện các biện pháp chiến thuật chữa cháy theo từng giai đoạn. (16) - Nhiệm vụ của các lực lượng khác: Ghi rõ nhiệm vụ cơ bản sẽ phân công cho các lực lượng được huy động tham gia tr ực tiếp chữa cháy và thực hiện các hoạt động khác có liên quan đến chữa cháy theo quy trình chữa cháy. (17) - Sơ đồ bố trí lực lượng phương tiện để c h ữa cháy' tình huống cháy phức tạp nhất : Vẽ mặt bằng tổng thể (riêng với nhà cao tầng phải có t hêm mặt đứng và m ặt bằng tầng điển hình); các công trình, đường giao thông, sông, hồ... giáp ranh; hướng gió chủ đạo; giao thông nguồn nước bên trong và chỉ dẫn nguồn nước bên ngoài; kích thước công trình, khoảng cách giữa các hạng mục công trình; vị trí đám cháy; bố trí lực lượng, phương tiện để chữa cháy; hướng tấn công chính; vị trí ban chỉ h uy ;.. Các ký hiệu, hình vẽ trên sơ đồ thống nhất theo quy định. Sơ đồ sử dụng khổ giấy A4 hoặc lớn hơn cho phù hợp. (18) - P hương án xử lý một số tình huống cháy đặc trư n g khác: Giả định tình huống cháy đối với một số hạng mục công trình, khu vực có khả năng trở thành đám cháy phức tạp cần phải áp dụng chiến kỹ thuật chữa cháy khác nhau mà phải huy động từ 3 xe chữa cháy các loại trở lên. Các tình huống sắp xếp theo thứ tự “ Tình huống 1, 2, 3...”, cách ghi tương tự như tình huống cháy lớn phức tạp nhất và có sơ đồ chữa cháy cho từng tình huống kèm theo. (19) - Bổ sung , chỉnh lý phương án chữa cháy: Ghi rõ trường hợp thay đổi có l iên quan đến việc tổ chức chữa cháy nhưng chưa đến mức làm thay đổi cơ bản nội dung phương án chữa cháy. Khi có thay đổi lớn cơ bản làm ảnh hưởng đến nội dung phương án thì phải tiếp hành xây dựng và phê duyệt lại. (20) - Theo dõi học và thực tập phương án chữa cháy: Ghi rõ việc đã tổ chức học và thực tập các tình huống cháy trong phương án , có sơ đồ bố trí lực lượng, phương tiện đã thực tập và đính kèm vào phương án chữa cháy này. (21) - Chức danh người phê duyệt phương án chữa cháy. (22) - Chức danh người chỉ huy đơn vị tổ chức xây dựng và trình duyệt phương án chữa cháy (cấp Đội, Phòng.. .). (23) - Chức danh người trực tiếp xây dựng phương án chữa cháy hoặc chủ trì xây dựng phương án chữa cháy. |
||
KÝ HIỆU HÌNH VẼ DÙNG TRONG SƠ ĐỒ PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY
.......(1)....... .......(2)....... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | Mẫu số PC13 Ban hành kèm theo Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16/12/2014
Số: ......./LHĐ- | ..., ngày ... tháng ... năm ...
LỆNH HUY ĐỘNG
LỰC LƯỢNG, PHƯƠNG TIỆN VÀ TÀI SẢN ĐỂ CHỮA CHÁY
Tại: ......................................................
Căn cứ Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;
Căn cứ Điều 14 Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;
Xét theo yêu cầu chữa cháy,
Tôi: .......................................... Chức vụ ..............................................................................
Cơ quan/đơn vị: ....................................................................................................................
Yêu cầu Ông/bà: ...................................................................................................................
Đại diện cho cơ quan/tổ chức/hộ gia đình: ...........................................................................
Địa chỉ: ................................................................................................................................
Điều động ngay lực lượng, phương tiện, tài sản thuộc phạm vi quản lý của mình gồm:
- Lực lượng .................................................. người;
- Phương tiện .........................................................................................................................
- Tài sản ................................................................................................................................
Có mặt tại: .............................................................................................................................. trước .......giờ .......phút, ngày ......./......./....... để chữa cháy./.
Ghi chú: Giờ phát lệnh: ...........................; Giờ nhận lệnh :..........................; | ......................(3)...................... ( Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Ghi chú: (1) Tên cơ quan chủ quản cấp trên; (2) Tên cơ quan của người ra lệnh; (3) Chức danh của người ra lệnh.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | Mẫu số PC14 Ban hành kèm theo Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16/12/2014
ĐƠN ĐĂNG KÝ
Dự lớp huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy
(Huấn luyện lần đầu: □ Cấp lại: □)
Kính gửi: .......................... (1) ..........................
Tên tôi là: .............................................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ........................................................................................................
Số CMND/Hộ chiếu: .............................................. Ngày cấp: ............................................
Nơi cấp: ..............................................................................................................................
Nghề nghiệp: .......................................................................................................................
Nơi làm việc/thường trú: ......................................................................................................
Số điện thoại: .......................................................................................................................
Tôi xin đăng ký tham dự lớp huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy do quý cơ quan tổ chức.
Tôi xin chấp hành đầy đủ các quy định về tổ chức của lớp học./.
......... , ngày ...... tháng ...... năm ...... Người đăng ký (Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú: (1) Ghi tên cơ quan chủ trì tổ chức lớp huấn luyện.
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN HUẤN LUYỆN NGHIỆP VỤ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY | Mẫu số PC15 Ban hành kèm theo Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16/12/2014
Mặt trước:
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc GIẤY CHỨNG NHẬN HUẤN LUYỆN NGHIỆP VỤ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY Số:……………. |
||
Mặt sau:
| (1) (2) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
||||
| ………(2)…… CHỨNG NHẬN: Ông/bà:…………………………………….…..Năm sinh:………….. Số CMND/Hộ chiếu:…………………………Ngày cấp:…………… Nơi làm việc/ thường trú:……………………………………………. Đã được huấn luyện nghiệp vụ PCCC từ ngày ……/……/…… đến ngày ……/……/…… | | |
| | | …. (3), ngày….. tháng…năm…. ………..(4)…………. (Chữ ký, dấu) |
| Thời hạn sử dụng: 02 năm kể từ ngày ký. | | |
| | | |
Ghi chú: Giấy chứng nhận huấn luyện có kích thước 90 x 65 mm: mặt trước và mặt sau có khung viền kép, độ đậm 2pt, màu đỏ; mặt trước nền giấy màu trắng, mặt sau nền giấy màu xanh nhạt, ở giữa có hoa văn hình Công an hiệu.
(1) Tên cơ quan chủ quản trực tiếp; (2) Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận); (3) Địa danh; (4) Chức vụ, tên của người ký
.......(1)....... .......(2)....... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | Mẫu số PC16 Ban hành kèm theo Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16/12/2014
Số: ....../QĐ........
QUYẾT ĐỊNH
Điều động lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành tham gia hoạt động phòng cháy và chữa cháy
............................. (3) .............................
Căn cứ Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;
Căn cứ Điều 17 Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;
Theo đề nghị của ....................................................................................................,
QUYẾT ĐỊNH: