Điều 18. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2015.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 103/2007/TT-BTC ngày 28 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 7 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và công ty nhà nước; Thông tư số 06/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 103/2007/TT-BTC ngày 28 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 7 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và công ty nhà nước; Bãi bỏ các quy định có liên quan đến xử lý xe ô tô khi dự án kết thúc quy định tại Thông tư số 198/2013/TT-BTC.
3. Các trường hợp phát sinh kể từ ngày 21 tháng 9 năm 2015 được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và hướng dẫn tại Thông tư này.
4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật nêu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
5. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để phối hợp, giải quyết./.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng bí thư; Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Chính phủ; - Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao; - Tòa án Nhân dân tối cao; Kiểm toán Nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - HĐND, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Cổng TTĐT: Chính phủ, Bộ Tài chính, Cục QLCS; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Lưu: VT, QLCS. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Hữu Chí
BỘ (NGÀNH), TỈNH (THÀNH PHỐ): .......... | Phụ lục số 01 (Kèm theo Thông tư số 159/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính)
TỔNG HỢP XE Ô TÔ PHỤC VỤ CÔNG TÁC CHUNG HIỆN CÓ
(Đến ngày...... tháng...... năm...)
| STT | Tên đơn vị | Số lượng xe ô tô theo TCĐM (chiếc) | Số lượng xe ô tô hiện có (chiếc) | Chênh lệch so với định mức | | Ghi chú |
||||||||
| | | | | Thiếu | Thừa | |
| Đối với Bộ, cơ quan thuộc CP, cơ quan, tổ chức khác ở TW | | | | | | |
| 1 | Văn phòng Bộ | 3 | | | | |
| 2 | Cục và các tổ chức tương đương trực thuộc Bộ | | | | | |
| 2.1. | Cục A | 2 | | | | |
| 2.2. | Cục B | 2 | | | | |
| 2.3. | Trường A | 2 | | | | |
| | ... | | | | | |
| 3 | Vụ, Ban và các tổ chức tương đương thuộc Bộ | | | | | |
| 2.1. | Vụ A | 1 | | | | |
| 2.2. | Vụ B | 1 | | | | |
| | .... | | | | | |
| 4 | Tổng cục và các tổ chức tương đương thuộc Bộ | | | | | |
| 2.1. | Văn phòng Tổng cục | 2 | | | | |
| 2.2. | Cục thuộc Tổng cục | 1 | | | | |
| 2.3. | Các đơn vị khác thuộc Tổng cục | (*) | | | | |
| 5 | Các Ban Quản lý Dự án | (**) | | | | |
| 5.1. | Ban Quản lý Dự án A | | | | | |
| 5.2. | Ban Quản lý Dự án B | | | | | |
| | ... | | | | | |
| | TỔNG CỘNG: | | | | (***) | |
| Đối với địa phương | | | | | | |
| 1 | Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh ủy, UBND | | | | | |
| 1.1. | VP tỉnh ủy | 2 | | | | |
| 1.2. | Văn phòng HĐND | 2 | | | | |
| 1.3. | Văn phòng UBND | 2 | | | | |
| 1.4. | Sở/Ban/ngành.... | 2 | | | | |
| | ... | | | | | |
| 2 | Cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc Sở, ban, ngành | | | | | |
| 2.1. | Đơn vị A | 1 | | | | |
| 2.2. | Đơn vị B | 1 | | | | |
| | .... | | | | | |
| 3 | Các Ban Quản lý Dự án | (**) | | | | |
| 3.1. | Ban Quản lý Dự án A | | | | | |
| 3.2. | Ban Quản lý Dự án B | | | | | |
| | .... | | | | | |
| | TỔNG CỘNG: | | | | (***) | |
Ghi chú:
(*) Số lượng xe ô tô được xác định theo định mức 02 đơn vị/1 xe theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 3 Thông tư số 159/2015/TT-BTC, Cột ghi chú: ghi tổng số đơn vị thuộc Tổng cục
(**) Định mức xe ô tô của từng BQLDA được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 159/2015/TT-BTC
(***) Đối với xe dôi dư (thừa) sau khi sắp xếp (nếu có) thì lập thêm báo cáo theo Phụ lục số 02.
BỘ (NGÀNH), TỈNH (THÀNH PHỐ): .......... | Phụ lục số 02 (Kèm theo Thông tư số 159/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính)
TỔNG HỢP XE Ô TÔ PHỤC VỤ CÔNG TÁC CHUNG DÔI DƯ SAU KHI SẮP XẾP
(Đến ngày...... tháng...... năm...)
| STT | Tên xe, loại xe | Số lượng | Biển kiểm soát | Năm đưa vào sử dụng | Giá trị xe (đồng) | | Đơn vị đang quản lý |
|||||||||
| | | | | | Nguyên giá theo sổ sách kế toán | Giá trị còn lại theo sổ sách kế toán | |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
| 1 | Xe ô tô .... | | | | | | |
| 2 | Xe ô tô .... | | | | | | |
| | ... | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | TỔNG CỘNG: | | | | | | |