Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 12 năm 2015.
2. Thông tư này bãi bỏ:
a) Thông tư số 186/2011/TT-BTC ngày 19/12/2011 của Bộ Tài chính quy định về định mức phí nhập, phí xuất lương thực dự trữ quốc gia tại cửa kho Dự trữ Nhà nước do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý.
b) Thông tư số 187/2011/TT-BTC ngày 19/12/2011 của Bộ Tài chính quy định về định mức phí nhập, xuất vật tư, thiết bị dự trữ quốc gia tại cửa kho Dự trữ Nhà nước do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý.
3. Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan đến công tác nhập, xuất và quản lý hàng dự trữ quốc gia có trách nhiệm tổ chức thực hiện./.
Nơi nhận: - Văn phòng TW Đảng và các Ban của Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - Các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực; - Công báo; - Website Chính phủ; - Website Bộ Tài chính; - Lưu: VT, TCDT. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Hữu Chí
PHỤ LỤC
ĐỊNH MỨC CHI PHÍ NHẬP, CHI PHÍ XUẤT HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA (Kèm theo Thông tư số 160/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính)
| TT | Danh mục định mức | Đơn vị tính | Thành tiền |
|||||
| I | Phí nhập, xuất vật tư thiết bị | | |
| 1 | Phí nhập, xuất xuồng DT4 (ST 1200) | đồng/bộ | 9.237.322 |
| 2 | Phí nhập, xuất xuồng DT3 (ST 750) | đồng/bộ | 8.914.159 |
| 3 | Phí nhập, xuất xuồng DT2 (ST 660) | đồng/bộ | 8.590.996 |
| 4 | Phí nhập, xuất xuồng DT1 (ST 450) | đồng/chiếc | 7.072.131 |
| 5 | Phí nhập, xuất nhà bạt cứu sinh loại 60 m 2 | đồng/bộ | 295.048 |
| 6 | Phí nhập, xuất nhà bạt cứu sinh loại 24,75 m 2 | đồng/bộ | 189.100 |
| 7 | Phí nhập, xuất nhà bạt cứu sinh loại 16,5 m 2 | đồng/bộ | 165.783 |
| 8 | Phí nhập, xuất nhà bạt nhẹ cứu sinh loại 60 m 2 | đồng/bộ | 214.361 |
| 9 | Phí nhập, xuất nhà bạt nhẹ cứu sinh loại 24,5 m 2 | đồng/bộ | 154.061 |
| 10 | Phí nhập, xuất nhà bạt nhẹ cứu sinh loại 16,5 m 2 | đồng/bộ | 133.561 |
| 11 | Phí nhập, xuất phao tròn cứu sinh | đồng/chiếc | 14.665 |
| 12 | Phí nhập, xuất phao áo cứu sinh | đồng/chiếc | 8.642 |
| 13 | Phí nhập, xuất bè cứu sinh nhẹ (phao bè) | đồng/chiếc | 47.453 |
| 14 | Phí nhập, xuất kim loại các loại | đồng/tấn | 202.775 |
| 15 | Phí nhập, xuất xe có máy công tác | đồng/chiếc | 5.119.941 |
| 16 | Phí nhập, xuất máy bơm nước chữa cháy | đồng/chiếc | 1.145.529 |
| 17 | Phí nhập, xuất máy phát điện | đồng/chiếc | 4.456.777 |
| 18 | Phí nhập, xuất động cơ thủy | đồng/chiếc | 3.584.604 |
| II | Phí nhập, xuất muối ăn và lương thực | | |
| 1 | Phí nhập muối ăn | đồng/tấn | 232.151 |
| 2 | Phí xuất muối ăn | đồng/tấn | 248.607 |
| 3 | Phí nhập kho gạo | đồng/tấn | 387.893 |
| 4 | Phí xuất kho gạo | đồng/tấn | 334.509 |
| 5 | Phí nhập kho thóc đổ rời | đồng/tấn | 432.775 |
| 6 | Phí nhập kho thóc đóng bao | đồng/tấn | 522.651 |
| 7 | Phí xuất kho thóc đổ rời | đồng/tấn | 392.039 |
| 8 | Phí xuất kho thóc đóng bao | đồng/tấn | 382.442 |