Điều 4. Xác định số điểm từng tiêu chí cụ thể:
1. Tiêu chí dân số: Bao gồm số dân trung bình và số người dân tộc thiểu số căn cứ theo số liệu công bố của Cục Thống kê năm 2009. Cách tính điểm cụ thể như sau:
a) Huyện, thành phố có số dân đến 100.000 người được tính 10 điểm.
b) Huyện, thành phố có dân số trên 100.000 người, cứ tăng thêm 10.000 người được cộng thêm 1 điểm.
c) Huyện, thành phố: Có số người dân tộc, cứ 500 người được cộng thêm 0,5 điểm; có người dân tộc từ trên 100 người đến dưới 500 người được cộng thêm 0,3 điểm.
2. Tiêu chí về trình độ phát triển, bao gồm 2 tiêu chí: Thu nội địa và tỷ lệ hộ nghèo.
a) Tiêu chí thu nội địa (không bao gồm số thu sử dụng đất), cách tính điểm như sau: Thu ngân sách dưới 20 tỷ đồng được tính 10 điểm; thu ngân sách từ 20 tỷ đồng trở lên, cứ mỗi 1 tỷ đồng tăng thêm được cộng 1 điểm.
b) Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo: Tỷ lệ hộ nghèo được xác định căn cứ số liệu công bố điều tra hộ nghèo năm 2010. Cách tính điểm cụ thể như sau: Huyện, thành phố có tỷ lệ hộ nghèo dưới 8% được tính 1 điểm, từ trên 8% cứ tăng thêm 1% thì được cộng thêm 0,5 điểm.
3. Tiêu chí diện tích đất tự nhiên: Diện tích đất tự nhiên xác định căn cứ theo số liệu của Cục Thống kê tính đến ngày 01 tháng 01 năm 2010. Cách tính điểm cụ thể như sau:
a) Diện tích dưới 1.000 ha được tính 3 điểm.
b) Từ 1.000 ha đến dưới 5.000 ha, cứ tăng thêm 1.000 ha được cộng thêm 0,3 điểm.
c) Từ 5.000 ha đến dưới 10.000 ha, cứ tăng thêm 1.000 ha được cộng thêm 0,2 điểm; từ 10.000 ha trở lên, cứ tăng thêm 1.000 ha được cộng thêm 0,1 điểm.
4. Tiêu chí tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên: Diện tích đất trồng lúa để xác định điểm tính căn cứ trên diện tích đất trồng lúa đến ngày 01 tháng 01 năm 2009 lấy theo số liệu công bố của Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thống kê. Cách tính điểm cụ thể như sau: Đến 30%, cứ 1% diện tích được tính 0,2 điểm; trên 30% đến 50%, cứ 1% diện tích tăng thêm được tính 0,6 điểm; trên 50% trở lên, cứ 1% diện tích tăng thêm được tính 0,8 điểm.
5. Tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn của huyện, thành phố: Số đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn tính toán điểm căn cứ số liệu công bố của Sở Nội vụ và Cục Thống kê về số đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn đến ngày 31 tháng 12 năm 2009. Cách tính điểm cụ thể như sau:
a) Huyện, thành phố có từ 6 đơn vị xã, phường, thị trấn trở xuống được tính 5 điểm.
b) Huyện, thành phố có từ 7 đơn vị xã, phường, thị trấn trở lên, cứ mỗi xã, phường, thị trấn cộng thêm 0,5 điểm.
6. Tiêu chí bổ sung, có 4 tiêu chí bổ sung cụ thể như sau:
a) Thành phố Vĩnh Long là đô thị loại III được tính 60 điểm.
b) Thị trấn Cái Vồn là đô thị loại IV được tính 30 điểm.
c) Huyện mới tách được tính 20 điểm.
d) Tốc độ phát triển đô thị hoá: Đối với thị trấn được tính 10 điểm.