Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này, định kỳ hàng năm đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp cuối năm.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa VIII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2013./.
CHỦ TỊCH Trần Văn Tư
QUY ĐỊNH
MỨC HỖ TRỢ VỐN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN 2014 - 2020 (Kèm theo Nghị quyết số 105/2013/NQ-HĐND ngày 06/12/2013 của HĐND tỉnh)
| TT | Nội dung | DỰ KIẾN MỨC HỖ TRỢ THEO VÙNG | | | |
|||||||
| | | Xã vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa, miền núi | | Xã vùng trung du, đồng bằng | |
| | | Ngân sách tỉnh | Ngân sách huyện | Ngân sách tỉnh | Ngân sách huyện |
| A | Vốn sự nghiệp kinh tế | | | | |
| 1 | Lập Quy hoạch nông thôn mới | 100% | | 100% | |
| 2 | Đào tạo kiến thức xây dựng nông thôn mới cho cán bộ xã, cán bộ thôn (ấp) bản, cán bộ hợp tác xã | 100% | | 100% | |
| 3 | Hỗ trợ phát triển sản xuất nâng cao thu nhập | Tiếp tục thực hiện theo định mức được ban hành tại Quyết định số 2419/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Chương trình phát triển cây trồng vật nuôi chủ lực và xây dựng thương hiệu sản phẩm nông nghiệp giai đoạn 2011-2015 | | | |
| | | Tiếp tục thực hiện theo mức hỗ trợ được quy định tại Quyết định số 52/2011/QĐ-UBND ngày 16/8/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về ban hành quy định về việc hỗ trợ cho hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Đồng Nai | | | |
| | Hỗ trợ phát triển sản xuất nâng cao thu nhập | Tiếp tục thực hiện theo mức hỗ trợ được quy định tại Quyết định số 1188/2011/QĐ-UBND ngày 02/5/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về ban hành dự án khuyến nông hỗ trợ người nghèo trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2012 - 2015 | | | |
| | | Tiếp tục thực hiện định mức hỗ trợ được quy định tại Quyết định số 1209/QĐ-UBND ngày 17/5/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai về ban hành Chương trình phát triển cây ca cao trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011-2015. | | | |
| | | Tiếp tục thực hiện định mức hỗ trợ được quy định tại Quyết định số 3393/QĐ-UBND ngày 16/12/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai về ban hành Đề án cơ chế chính sách giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sảnn và thủy sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011-2 | | | |
| | | Tiếp tục thực hiện định mức hỗ trợ được quy định tại Quyết định số 2595/QĐ-UBND ngày 11/9/2012 của UBND tỉnh Đồng Nai về ban hành Đề án Phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2012-2015 và tầm nhìn đến năm 2020 | | | |
| | | Tiếp tục thực hiện định mức hỗ trợ được quy định tại Quyết định số 2696/QĐ-UBND ngày 20/9/2012 của UBND tỉnh Đồng Nai về ban hành Đề án củng cố và phát triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2012-2020. | | | |
| | | Tiếp tục thực hiện định mức hỗ trợ được quy định tại Quyết định số 2753/QĐ-UBND ngày 26/9/2012 của UBND tỉnh Đồng Nai về ban hành Đề án tăng cường năng lực quản lý nhà nước về bảo vệ thực vật, giống cây trồng, phân bón và vệ sinh an toàn thực phẩm nông sản | | | |
| | Hỗ trợ phát triển sản xuất nâng cao thu nhập | Tiếp tục thực hiện định mức hỗ trợ được quy định tại Quyết định số 296/QĐ-UBND ngày 23/10/2013 của UBND tỉnh Đồng Nai về ban hành Đề án phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm và nuôi trồng thủy sản bền vững trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2013-2015 và tầm nhìn đến năm 2020 | | | |
| | | | | | |
| B | Vốn đầu tư phát triển (tỷ lệ sử dụng kinh phí từ ngân sách) | | | | |
| 1 | Thủy lợi: Đề xuất mới (Công trình kiên cố kênh mương) | | | | |
| 1.1 | Hệ thống kênh chính, kênh cấp 1,2 của các công trình thủy lợi có diện tích phục vụ từ 25 ha trở lên | - Những kênh nằm trong dự án đang triển khai, nguồn vốn đầu tư quy định trong Văn bản phê duyệt dự án. - Những kênh không nằm trong dự án nguồn vốn lấy từ ngân sách tỉnh đầu tư cho thủy lợi hàng năm với mức bằng 70% giá thành xây dựng (không bào gồm chi phí bồi thường), phần còn lại vay vốn tín dụng ưu đãi cho UBND tỉnh phân bổ hàng năm | | Kinh phí đầu tư gồm: Thuế sử dụng đất nông nghiệp, thủy lợi phí và vốn vay ưu đãi do UBND tỉnh quyết định phân bổ hàng năm | |
| 1.2 | Hệ thống kênh cấp 3 “kênh liên ấp” và nội đồng có diện tích tưới tiêu dưới 25 ha | | 70% giá thành xây dựng (không bào gồm chi phí bồi thường) | | 60% giá thành xây dựng (không bào gồm chi phí bồi thường) |
| 2 | Hệ thống điện phục vụ cho các khu sản xuất tập trung | | | | |
| 2.1 | Trung thế và TBA (đề xuất mới) | | | | |
| | - Đối với các vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi, chăn nuôi tập trung đã được quy hoạch | Ngân sách tỉnh hỗ trợ bù lãi suất chênh lệch giữa "lãi suất thương mại và lãi suất ưu đãi" cho ngành điện khi ngành điện thực hiện đầu tư. | | | |
| | - Đối với vùng sản xuất nông nghiệp (trồng trọt) tập trung theo quy hoạch | | | | |
| 2.2 | Hạ thế | Các hộ sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi trong 2 vùng nêu trên và địa phương có trách nhiệm đầu tư | | | |
| 3 | Cơ sở vật chất trường học đạt chuẩn (Mầm non, Tiểu học và Trung học cơ sở) | | 100% | | 100% |
| 4 | Trạm y tế xã | 100% | | 100% | |
| 5 | Công trình cấp nước sinh hoạt tập trung | Ngân sách tỉnh đầu tư đầu mối và tuyến đường ống chính, ngân sách huyện đầu tư chi phí bồi thường và giải phóng mặt bằng. Nhân dân đóng góp lắp đạt tuyến đường ống nhánh và đồng hồ nước hộ gia đình (không tính vào chi phí trong tổng dự toán công trình) | | | |
| 6 | Xây dựng trụ sở UBND xã | | 100% | | 100% |
DANH SÁCH
34 XÃ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI ĐẾN NĂM 2015 ĐẠT 19/19 TIÊU CHÍ (Kèm theo Nghị quyết số 105/2013/NQ-HĐND ngày 06/12/2013 của HĐND tỉnh)
| TT | Huyện, thị xã | Xã | Ghi chú |
|||||
| 1 | Tân Phú | Phú Thịnh | |
| 2 | | Phú Xuân | |
| 3 | | Phú Thanh | |
| 4 | Định Quán | Phú Vinh | |
| 5 | | Phú Túc | |
| 6 | | Suối Nho | |
| 7 | Xuân Lộc | Xuân Định | |
| 8 | | Xuân Phú | |
| 9 | | Xuân Thọ | |
| 10 | | Suối Cao | |
| 11 | | Bảo Hòa | |
| 12 | Cẩm Mỹ | Xuân Bảo | |
| 13 | | Bảo Bình | |
| 14 | | Xuân Đường | |
| 15 | Thống Nhất | Hưng Lộc | |
| 16 | | Bàu Hàm II | |
| 17 | | Gia Tân 2 | |
| 18 | Trảng Bom | Hưng Thịnh | |
| 19 | | Thanh Bình | |
| 20 | | Đồi 61 | |
| 21 | | Trung Hòa | |
| 22 | Vĩnh Cửu | Trị An | |
| 23 | | Tân An | |
| 24 | | Tân Bình | |
| 25 | Long Thành | Long Phước | |
| 26 | | An Phước | |
| 27 | | Long Đức | |
| 28 | | Long An | |
| 29 | Nhơn Trạch | Long Thọ | |
| 30 | | Long Tân | |
| 31 | | Phước An | |
| 32 | | Phước Khánh | |
| 33 | Thị xã Long Khánh | Bình Lộc | |
| 34 | | Xuân Tân | |
DANH SÁCH
136 XÃ CỦA TỈNH ĐỒNG NAI ĐƯỢC PHÂN LOẠI THEO KHU VỰC (Kèm theo Nghị quyết số 105/2013/NQ-HĐND ngày 06/12/2013 của HĐND tỉnh)
- Căn cứ Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 về việc Ban hành Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn;
- Căn cứ Quyết định số 21/UB-QĐ ngày 26/01/1993 của Ủy ban Dân tộc và Miền núi về việc công nhận các xã, huyện là miền núi, vùng cao;
- Căn cứ Quyết định số 33/UB-QĐ ngày 04/6/1993 của Ủy ban Dân tộc và Miền núi về việc công nhận các xã, huyện là miền núi, vùng cao;
- Căn cứ Quyết định số 08/UB-QĐ ngày 04/3/1994 của Ủy ban Dân tộc và Miền núi về việc công nhận các xã, huyện là miền núi, vùng cao;
- Căn cứ Quyết định số 64/UB-QĐ ngày 26/8/1995 của Ủy ban Dân tộc và Miền núi về việc công nhận các xã, huyện là miền núi, vùng cao;
- Căn cứ Quyết định số 68/UB-QĐ ngày 09/3/1997 của Ủy ban Dân tộc và Miền núi về việc công nhận các xã, huyện là miền núi, vùng cao;
- Căn cứ Quyết định số 363/2005/QĐ-UBDT ngày 15/8/2005 của Ủy ban Dân tộc và Miền núi về việc công nhận các xã, huyện, tỉnh là miền núi, vùng cao;
- Căn cứ Quyết định số 172/2006/QĐ-UBDT ngày 07/7/2006 của Ủy ban Dân tộc và Miền núi về việc công nhận các xã, huyện, tỉnh là miền núi, vùng cao;
- Căn cứ Quyết định số 01/2007/QĐ-UBDT ngày 31/5/2007 của Ủy ban Dân tộc và Miền núi về việc công nhận các xã, huyện là miền núi, vùng cao do điều chỉnh địa giới hành chính;
- Căn cứ Quyết định số 61/QĐ-UBDT ngày 12/3/2009 của Ủy ban Dân tộc và Miền núi về việc công nhận các xã, huyện là miền núi, vùng cao do điều chỉnh địa giới hành chính.
Danh sách 136 xã của Đồng Nai được phân loại theo khu vực:
| TT | Tên xã | Xã khó khăn | Xã Miền núi | Xã Đồng bằng |
||||||
| I | TP.Biên Hòa | | | |
| 1 | Xã Tân Hạnh | | | x |
| 2 | Xã Hóa An | | | x |
| 3 | Xã Hiệp Hòa | | | x |
| 4 | Xã Long Hưng | | | x |
| 5 | Xã Tam Phước | | | x |
| 6 | Xã Phước Tân | | | x |
| 7 | Xã An Hòa | | | x |
| II | TX.Long Khánh | | | |
| 1 | Xã Xuân Tân | | x | |
| 2 | Xã Bình Lộc | | | x |
| 3 | Xã Bàu Trâm | x | | |
| 4 | Xã Bảo Vinh | | | x |
| 5 | Xã Bảo Quang | x | | |
| 6 | Xã Suối Tre | | x | |
| 7 | Xã Xuân Lập | x | x | |
| 8 | Xã Bàu Sen | x | x | |
| 9 | Xã Hàng Gòn | | x | |
| III | H.Cẩm Mỹ | | | |
| 1 | TT Long Giao (Xã) | x | x | |
| 2 | Xã Bảo Bình | x | x | |
| 3 | Xã Xuân Bảo | x | x | |
| 4 | Xã Xuân Đường | | | x |
| 5 | Xã Thừa Đức | x | | |
| 6 | Xã Nhân Nghĩa | x | x | |
| 7 | Xã Xuân Mỹ | x | x | |
| 8 | Xã Xuân Quế | x | | |
| 9 | Xã Sông Nhạn | x | | |
| 10 | Xã Xuân Đông | x | x | |
| 11 | Xã Xuân Tây | x | x | |
| 12 | Xã Sông Ray | x | x | |
| 13 | Xã Lâm San | x | x | |
| IV | H.Định Quán | | | |
| 1 | Xã Phú Túc | x | x | |
| 2 | Xã Phú Vinh | x | x | |
| 3 | Xã La Ngà | x | x | |
| 4 | Xã Ngọc Định | x | x | |
| 5 | Xã Thanh Sơn | x | x | |
| 6 | Xã Phú Lợi | x | x | |
| 7 | Xã Phú Hoà | x | x | |
| 8 | Xã Gia Canh | x | x | |
| 9 | Xã Phú Ngọc | x | x | |
| 10 | Xã Túc Trưng | x | x | |
| 11 | Xã Phú Cường | | | x |
| 12 | Xã Phú Tân | x | x | |
| 13 | Xã Suối Nho | x | x | |
| V | H.Long Thành | | | |
| 1 | Xã Long Phước | | | x |
| 2 | Xã Long An | | | x |
| 3 | Xã An Phước | | | x |
| 4 | Xã Long Đức | | | x |
| 5 | Xã Phước Thái | | | x |
| 6 | Xã Lộc An | | | x |
| 7 | Xã Tam An | | | x |
| 8 | Xã Bình An | x | | |
| 9 | Xã Phước Bình | | | x |
| 10 | Xã Tân Hiệp | | | x |
| 11 | Xã Bình Sơn | x | | |
| 12 | Xã Suối Trầu | | | x |
| 13 | Xã Cẩm Đường | x | | |
| 14 | Xã Bàu Cạn | x | | |
| VI | H.Nhơn Trạch | | | |
| 1 | Xã Long Thọ | | | x |
| 2 | Xã Long Tân | | | x |
| 3 | Xã Phước Khánh | | | x |
| 4 | Xã Phước An | | | x |
| 5 | Xã Phước Thiền | | | x |
| 6 | Xã Hiệp Phước | | | x |
| 7 | Xã Phú Hội | | | x |
| 8 | Xã Vĩnh Thanh | | | x |
| 9 | Xã Phú Thạnh | | | x |
| 10 | Xã Đại Phước | | | x |
| 11 | Xã Phú Hữu | | | x |
| 12 | Xã Phú Đông | | | x |
| VII | H.Tân Phú | | | |
| 1 | Xã Phú Xuân | | | x |
| 2 | Xã Phú Thịnh | | x | |
| 3 | Xã Phú Thanh | | | x |
| 4 | Xã Phú Bình | | x | |
| 5 | Xã Phú Lâm | | | x |
| 6 | Xã Phú Trung | | x | |
| 7 | Xã Phú Sơn | x | x | |
| 8 | Xã Thanh Sơn | x | x | |
| 9 | Xã Trà Cổ | | x | |
| 10 | Xã Phú Lộc | | x | |
| 11 | Xã Phú Điền | | x | |
| 12 | Xã Tà Lài | x | x | |
| 13 | Xã Phú Lập | x | x | |
| 14 | Xã Núi Tượng | x | x | |
| 15 | Xã Phú An | x | x | |
| 16 | Xã Nam Cát Tiên | x | x | |
| 17 | Xã Đăk Lua | x | x | |
| VIII | H.Thống Nhất | | | |
| 1 | Xã Bàu Hàm 2 | x | | |
| 2 | Xã Hưng Lộc | x | | |
| 3 | Xã Gia Tân 2 | | | x |
| 4 | Xã Gia Tân 1 | | | x |
| 5 | Xã Xuân Thiện | x | | |
| 6 | Xã Gia Tân 3 | | | x |
| 7 | Xã Gia Kiệm | | | x |
| 8 | Xã Quang Trung | | | x |
| 9 | Xã Lộ 25 | x | x | |
| 10 | Xã Xuân Thạnh | x | x | |
| IX | H.Trảng Bom | | | |
| 1 | Xã Hưng Thịnh | | | x |
| 2 | Xã Thanh Bình | x | | |
| 3 | Xã Đồi 61 | x | x | |
| 4 | Xã Trung Hòa | | | x |
| 5 | Xã Quảng Tiến | | | x |
| 6 | Xã Đông Hòa | | | x |
| 7 | Xã Bình Minh | | | x |
| 8 | Xã Cây Gáo | x | | |
| 9 | Xã Sông Trầu | x | | |
| 10 | Xã Giang Điền | | | x |
| 11 | Xã Bắc Sơn | | | x |
| 12 | Xã Hố Nai 3 | | | x |
| 13 | Xã An Viễn | | x | |
| 14 | Xã Sông Thao | x | | |
| 15 | Xã Bàu Hàm | x | | |
| 16 | Xã Tây Hòa | x | | |
| X | H.Vĩnh Cửu | | | |
| 1 | Xã Tân An | | | x |
| 2 | Xã Trị An | | x | |
| 3 | Xã Tân Bình | | | x |
| 4 | Xã Thạnh Phú | | | x |
| 5 | Xã Thiện Tân | | | x |
| 6 | Xã Bình Hòa | | | x |
| 7 | Xã Bình Lợi | | | x |
| 8 | Xã Hiếu Liêm | x | x | |
| 9 | Xã Vĩnh Tân | | | x |
| 10 | Xã Mã Đà | x | x | |
| 11 | Xã Phú Lý | x | x | |
| XI | H.Xuân Lộc | | | |
| 1 | Xã Xuân Phú | x | | |
| 2 | Xã Xuân Định | | | x |
| 3 | Xã Xuân Thọ | x | x | |
| 4 | Xã Bảo Hòa | | | x |
| 5 | Xã Suối Cao | x | x | |
| 6 | Xã Xuân Trường | | x | |
| 7 | Xã Xuân Hiệp | | | x |
| 8 | Xã Xuân Hòa | | x | |
| 9 | Xã Xuân Hưng | x | x | |
| 10 | Xã Xuân Bắc | x | x | |
| 11 | Xã Suối Cát | x | | |
| 12 | Xã Lang Minh | x | | |
| 13 | Xã Xuân Tâm | | x | |
| 14 | Xã Xuân Thành | x | x | |
| Tổng cộng | | 63 | 56 | 59 |