Điều 1. Nhất trí thông qua mức thu, sử dụng lệ phí đăng ký kinh doanh và cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, cụ thể như sau:
1. Tên lệ phí: Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân.
2. Phạm vi điều chỉnh: Áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
3. Đối tượng chịu lệ phí: Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân.
4. Đối tượng nộp lệ phí
a) Tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký kinh doanh theo Luật Hợp tác xã (trong đó gồm: Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin).
b) Tổ chức, cá nhân đề nghị cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân.
5. Các trường hợp không thu lệ phí
a) Không thu lệ phí đăng ký kinh doanh đối với các trường hợp sau đây:
- Việc đăng ký kinh doanh lại hợp tác xã đã được Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải đăng ký lại tại Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc UBND cấp huyện theo quy định về cơ quan đăng ký kinh doanh hợp tác xã tại Điểm b, Khoản 1, Điều 6 Nghị định số 193/2013/NĐ-CP;
- Việc bổ sung, thay đổi những thông tin về số điện thoại, fax, email, website, địa chỉ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân do thay đổi về địa giới hành chính, thông tin về chứng minh nhân dân, địa chỉ của cá nhân trong hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân.
- Hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp phát hiện nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh chưa chính xác so với nội dung hồ sơ đăng ký kinh doanh thì hợp tác xã có quyền gửi thông báo yêu cầu cơ quan đăng ký kinh doanh hiệu đính nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho phù hợp với hồ sơ đăng ký kinh doanh đã nộp).
b) Không thu lệ phí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân đối với cơ quan nhà nước đề nghị cung cấp thông tin phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước; cá nhân có thẩm quyền yêu cầu cung cấp thông tin để phục vụ cho hoạt động tố tụng.
6. Tổ chức thu lệ phí
a) Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư: Thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh đối với liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh;
b) Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện: Thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh đối với hợp tác xã trên địa bàn huyện.
7. Mức thu lệ phí: Mức thu lệ phí áp dụng theo biểu mức cụ thể sau:
| Số TT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu |
|||||
| I | Mức thu lệ phí đối với liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân do Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư thu | | |
| 1 | Cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân | Đồng/lần | 150.000 |
| 2 | Cấp thay đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) do bị mất, cháy, rách, nát hoặc tiêu hủy | Đồng/lần | 2 0.000 |
| 3 | Cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân | Đồng/lần | 10 0.000 |
| 4 | Cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân | Đồng/bản | 2.000 |
| 5 | Lệ phí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh | Đồng/ lần | 1 0.000 |
| II | Mức thu lệ phí đối với hợp tác xã do Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện thu | | |
| 1 | Cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp tác xã | Đồng/lần | 100.000 |
| 2 | Cấp thay đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) do bị mất, cháy, rách, nát hoặc tiêu hủy | Đồng/lần | 2 0.000 |
| 3 | Cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã | Đồng/lần | 5 0.000 |
| 4 | Cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân | Đồng/bản | 2.000 |
| 5 | Lệ phí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh | Đồng/ lần | 1 0.000 |
8. Tỷ lệ trích để lại cho cơ quan thu lệ phí: Cơ quan thu phí được trích để lại 100% trên tổng số lệ phí thu được để thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân