Điều 25. Tổ chức thực hiện
1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Cục Viễn thám quốc gia, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, quyết định./.
Nơi nhận: - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Kiểm toán Nhà nước; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT; - Sở TNMT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Công báo; CTTĐT Chính phủ; - Các đơn vị thuộc Bộ TN&MT, Cổng TTĐT Bộ TN&MT; - Lưu: VT, PC, KHCN, VTQG. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Thái Lai
PHỤ LỤC SỐ 01
SỔ TRỰC VẬN HÀNH TRẠM THU ẢNH VỆ TINH (Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2015/TT-BTNMT ngày 9 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
SỔ TRỰC VẬN HÀNH TRẠM THU ẢNH VỆ TINH
| Loại vệ tinh | | | | | | | | |
||||||||||
| Ngày tháng | ……/...... ……… | Người trực | | | | | | |
| Theo dõi quá trình thu - xử lý tín hiệu | | | | | | | | |
| Lịch thu | | Quỹ đạo | Autotest | MWD (SDPF) | DRD | L0 | Archive | Report |
| | | | G/T: | | | | | |
| | | | SUN: | | | | | |
| | | | BER: | | | | | |
| | | | RX: | | | | | |
Ghi chú: Trạng thái thu ảnh, vấn đề kỹ thuật liên quan đến hệ thống thu ảnh, đánh giá chất lượng ảnh.
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Kết quả thu ảnh
| TT | Tên dải ảnh | Số cảnh chụp được | | Dưới 10% | Từ 10% đến dưới 25% mây | Từ 25% trở lên | Vị trí địa lý | Ghi chú |
||||||||||
| | | PAN | XS | | | | | |
| 1 | | | | | | | | |
| 2 | | | | | | | | |
| 3 | | | | | | | | |
| 4 | | | | | | | | |
| 5 | | | | | | | | |
| 6 | | | | | | | | |
| 7 | | | | | | | | |
| 8 | | | | | | | | |
| 9 | | | | | | | | |
| 10 | | | | | | | | |
Ghi chú:
● G/T test: Kiểm tra tính đồng bộ của ăng ten với mặt trời và nguồn năng lượng từ mặt trời có đến trực tiếp ăng ten hay không. Bản chất của phần test này là đo sự khác biệt giữa nguồn năng lượng nhận được trực tiếp từ mặt trời và nguồn năng lượng gián tiếp từ mặt trời (bầu trời). Việc tính toán G/T dựa vào thông số “solar flux”, nếu G/T có giá trị lớn hơn 27 dB thì phần test này đạt yêu cầu.
● SUN test: Kiểm tra quá trình dò tìm dựa trên sự di chuyển của mặt trời, về cơ bản gần giống với G/T test nhưng nó được điều chỉnh vị trí so với mặt trời chính xác hơn (<0.1°) đồng thời cũng kiểm tra APA (Authorised Autotrack) xem đã đạt yêu cầu chưa.
● BER test (Bit Error Rate): nhằm kiểm tra khả năng thu nhận chất lượng tín hiệu của ăng ten. Việc kiểm tra khả năng nhận tín hiệu của ăng ten dựa vào giá trị BER (giá trị được tính theo công thức BER=Số lỗi tín hiệu/Tống sổ bit tín hiệu được gửi), thông thường nếu BER có giá trị từ 10-6, nghĩa là chỉ có 1 bit tín hiệu lỗi trên tổng số 106 bit tín hiệu nhận được (hoặc ít hơn) thì quá trình test được coi là đạt yêu cầu.
● RX test: nhằm kiểm tra lại quá trình autotrack có hoạt động chính xác hay không.
● MWD (SDPF): quá trình hệ thống lưu tạm thời dữ liệu đồng bộ SDPF để xử lý tín hiệu nhận được từ vệ tinh, hiển thị hình ảnh quicklook trên MWD (Moving Window Display).
● DRD: tạo và lưu trữ dữ liệu thô DRD trên hệ thống (quá 06 tháng hệ thống tự động xóa DRD).
● L0: xử lý tạo ra dữ liệu viễn thám mức 0.
● Archive: lưu trữ dữ liệu viễn thám mức 0 và cập nhật danh mục dữ liệu ảnh vào hệ thống lưu trữ của trạm thu, đồng thời được sao lưu ra băng từ để lưu trữ lâu dài.
● Report: báo cáo tình trạng thu nhận.
● PAN: ảnh đen trắng (toàn sắc).
● XS: ảnh màu (đa phổ).
PHỤ LỤC SỐ 02
BÁO CÁO KẾT QUẢ THU ẢNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2015/TT-BTNMT ngày 9 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…, ngày ... tháng ... năm ...
BÁO CÁO KẾT QUẢ THU ẢNH
(Từ ngày ... đến ngày ...)
1. Tình hình thu ảnh tại Trạm thu ảnh vệ tinh
(Phải nêu rõ được kết quả thu ảnh theo tháng, quý, năm hoặc theo yêu cầu đột xuất của cấp trên bao gồm: phân tích tình hình thu ảnh theo các đơn hàng, phân tích tình hình thu ảnh phục vụ các yêu cầu khác).
2. Đánh giá chất lượng thu chụp ảnh
(Phải đánh giá được chất lượng ảnh đã thu nhận, đánh giá độ che phủ mây cho các yêu cầu chụp ảnh theo đơn hàng).
3. Các vấn đề khác
(Nêu rõ các vấn đề kỹ thuật xảy ra trong quá trình vận hành và các vấn đề đột xuất hoặc kiến nghị nếu có).
PHỤ LỤC KẾT QUẢ THU ẢNH
1. Bảng thống kê kết quả thu ảnh từ ngày... đến ngày...
| STT | Tên các dải ảnh chụp theo đơn hàng | Lịch thu | Đơn hàng | Tổng số cảnh |
||||||
| 1 | | | | |
| 2 | | | | |
| ... | | | | |
| Tổng | | | | |
2. Sơ đồ dữ liệu ảnh đã thu nhận trong tháng, quý, năm hoặc theo yêu cầu đột xuất của cấp trên.
3. Sơ đồ tổng thể dữ liệu ảnh đã thu nhận cho các đơn hàng đến thời điểm báo cáo.
PHỤ LỤC SỐ 03
MẪU SỔ THEO DÕI SỰ CỐ TẠI TRẠM THU ẢNH VỆ TINH (Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2015/TT-BTNMT ngày 9 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
MẪU SỔ THEO DÕI SỰ CỐ TẠI TRẠM THU ẢNH VỆ TINH
| Ngày báo lỗi | Mô tả lỗi | Mức độ nghiêm trọng | Bên chịu trách nhiệm xử lý | Thời gian can thiệp gần nhất | Cách khắc phục | Tình trạng hiện tại |
||||||||
| | | | | | | |
| | | | | | | |
| | | | | | | |
| | | | | | | |
| | | | | | | |
Ghi chú:
Mức độ nghiêm trọng:
- Lỗi tê liệt: Một hỏng hóc được xem là lỗi tê liệt nếu nó dẫn đến sự mất tín hiệu ảnh.
- Lỗi lớn: Một hỏng hóc được xem là lớn nếu nó vi phạm các yêu cầu của hệ thống hay có ảnh hưởng đến việc sử dụng hệ thống: không có khả năng chạy chức năng Inventory hay Production.
- Lỗi nhỏ: Một hỏng hóc được xem là nhỏ nếu nó không vi phạm các yêu cầu của hệ thống hay không có ảnh hưởng nào đến việc sử dụng hệ thống.