Điều 15. Tổ chức thực hiện
1. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh với Bộ Giao thông vận tải để xem xét, giải quyết kịp thời./.
Nơi nhận: - Như Điều 15; - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT (để đăng tải); - Lưu: VT, PC (2). | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT BỘ TRƯỞNG Đinh La Thăng
PHỤ LỤC
DANH MỤC MỘT SỐ MẪU VĂN BẢN ĐĂNG KÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN VÀ VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ PHÊ DUYỆT ĐỀ XUẤT THỰC HIỆN DỰ ÁN NẠO VÉT LUỒNG HÀNG HẢI, KHU NƯỚC, VÙNG NƯỚC TRONG VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN KẾT HỢP TẬN THU SẢN PHẨM, KHÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2013/TT-BGTVT ngày 29 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
1. Mẫu số 01: Văn bản đăng ký thực hiện dự án.
2. Mẫu số 02: Văn bản đề nghị phê duyệt đề xuất dự án.
3. Mẫu số 03: Văn bản đánh giá hồ sơ đăng ký thực hiện dự án.18
4. Mẫu số 04: Phương án bảo đảm an toàn hàng hải phục vụ thi công dự án.19
Mẫu số 01
TÊN NHÀ ĐẦU TƯ Số:..................... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Vv: Đăng ký thực hiện dự án....
Kính gửi: Cục Hàng hải Việt Nam
Tên nhà đầu tư:
Người đại diện theo pháp luật:
Đăng ký kinh doanh số: ................ngày .... tháng .... năm .... tại ................
Địa chỉ:
Số điện thoại liên hệ:
Căn cứ Thông tư số 25/2013/TT-BGTVT ngày 29 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ văn bản số ......... của Bộ Giao thông vận tải phê duyệt danh mục các dự án khuyến khích thực hiện nạo vét kết hợp tận thu sản phẩm, không sử dụng ngân sách nhà nước.
Xét năng lực và nhu cầu hiện tại, Công ty .... đề nghị Cục Hàng hải Việt Nam giải quyết thủ tục cho phép Công ty tham gia xã hội hóa thực hiện nạo vét kết hợp tận thu sản phẩm, không sử dụng ngân sách nhà nước với nội dung chính như sau:
- Tên dự án.
- Vị trí, địa điểm thực hiện dự án.
- Dự kiến phạm vi thực hiện dự án.
- Lý do, sự cần thiết thực hiện dự án.
- Hình thức thực hiện.
- Dự kiến thời gian thực hiện.
- Các nội dung liên quan khác.
Công ty ........ kính đề nghị Cục Hàng hải Việt Nam xem xét, chấp thuận./.
NHÀ ĐẦU TƯ (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Mẫu số 02
TÊN NHÀ ĐẦU TƯ Số:..................... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Vv: Đề nghị phê duyệt đề xuất dự án xã hội hóa thực hiện nạo vét... | ........, ngày ..... tháng ..... năm 20.....
Kính gửi: Cục Hàng hải Việt Nam
Tên nhà đầu tư:
Người đại diện theo pháp luật:
Đăng ký kinh doanh số: ............ngày .... tháng .... năm .... tại ...............
Địa chỉ:
Số điện thoại liên hệ:
Căn cứ Thông tư số 25/2013/TT-BGTVT ngày 29 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ văn bản số .......... của Bộ Giao thông vận tải phê duyệt danh mục các dự án (công trình) khuyến khích thực hiện nạo vét kết hợp tận thu sản phẩm, không sử dụng ngân sách nhà nước.
Căn cứ văn bản số ............ của Cục Hàng hải Việt Nam, Công ty đã tiến hành lập hồ sơ đề xuất tham gia xã hội hóa thực hiện nạo vét kết hợp tận thu sản phẩm, không sử dụng ngân sách đối với dự án ............
Nội dung chính của hồ sơ đề xuất bao gồm:
- Tên dự án.
- Vị trí, địa điểm thực hiện dự án.
- Dự kiến phạm vi thực hiện dự án.
- Lý do, sự cần thiết thực hiện dự án.
- Hình thức thực hiện.
- Dự kiến thời gian thực hiện.
- Các nội dung liên quan khác theo quy định tại Điều 5 của Thông tư số 25/2013/TT-BGTVT ngày 29 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
- Hồ sơ kèm theo.
Công ty ........... kính đề nghị Cục Hàng hải Việt Nam xem xét, phê duyệt làm cơ sở đàm phán, ký kết hợp đồng và tổ chức thực hiện dự án theo quy định của pháp luật./.
NHÀ ĐẦU TƯ (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Mẫu số 03
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /CHHVN-QLKCHTCB V/v Đánh giá hồ sơ đăng ký thực hiện dự án xã hội hóa nạo vét ......... theo hình thức tận thu sản phẩm, không sử dụng ngân sách nhà nước | Hà Nội, ngày ..... tháng ..... năm 20.....
Kính gửi: Bộ Giao thông vận tải
Căn cứ Thông tư số 25/2013/TT-BGTVT ngày 29 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về trình tự, thủ tục thực hiện nạo vét luồng hàng hải, khu nước, vùng nước trong vùng nước cảng biển kết hợp tận thu sản phẩm, không sử dụng ngân sách nhà nước và quản lý nhà nước về hàng hải đối với hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản trong vùng nước cảng biển và luồng hàng hải và Thông tư số 28/2015/TT-BGTVT ngày 30 tháng 6 năm 2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2013/TT-BGTVT;
Xét văn bản số ........(số, ngày và tên văn bản trình đề xuất thực hiện dự án) và hồ sơ đăng ký thực hiện dự án....... của Công ty .........., Cục Hàng hải Việt Nam báo cáo Bộ Giao thông vận tải kết quả đánh giá hồ sơ đăng ký thực hiện dự án xã hội hóa nạo vét luồng hàng hải ............. theo hình thức tận thu sản phẩm, không sử dụng ngân sách nhà nước như sau:
I. Đánh giá sự cần thiết thực hiện dự án (trong đó nêu rõ sự cần thiết nạo vét? dự án đã có trong danh mục công bố xã hội hóa chưa? dự án phù hợp với quy hoạch phát triển cảng biển, luồng hàng hải, khu neo đậu, tránh trú bão không?...)
II. Đánh giá năng lực nhà đầu tư
1. Thông tin chung về nhà đầu tư
- Công ty:
- Người đại diện pháp luật:
- Địa chỉ:
- Giấy chứng nhận ĐKKD:
- Vốn điều lệ:
- Ngành nghề kinh doanh chính:
2. Bảng đánh giá năng lực thực hiện dự án của nhà đầu tư
| TT | Tiêu chí đánh giá | Kết quả đánh giá | | Ghi chú |
||||||
| I | Tiêu chí tiên quyết | Có | Không | |
| 1 | Văn bản đăng ký theo mẫu | | | |
| 2 | Hồ sơ pháp lý của nhà đầu tư | | | |
| 3 | Hồ sơ năng lực tài chính | | | |
| 4 | Hồ sơ năng lực kỹ thuật | | | |
| 5 | Hồ sơ năng lực nhân sự | | | |
| II | Vi phạm của nhà đầu tư | | | |
| 1 | Vi phạm của nhà đầu tư trong thực hiện dự án nạo vét, duy tu luồng | | | |
| 2 | Vi phạm khác của nhà đầu tư đăng tải trên Báo Đấu thầu và Trang thông tin điện tử về đấu thầu | | | |
| III | Tiêu chí lựa chọn | Điểm đánh giá | Điểm tối đa | |
| 1 | Dự án đăng ký | | 10 | Điểm đánh giá được xác định của 01 trong 02 tiêu chí |
| - | Trong danh mục dự án đã công bố | | 10 | |
| - | Ngoài danh mục dự án công bố nhưng đã có ý kiến thống nhất của Cục Hàng hải Việt Nam và UBND cấp tỉnh nơi có dự án | | 5 | |
| 2 | Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư theo quy định | | 15 | |
| 3 | Năng lực tài chính | | 20 | Tổng điểm của 02 tiêu chí |
| a | Báo cáo tài chính gần nhất của nhà đầu tư đã kiểm toán hoặc báo cáo thuế hàng năm phù hợp | | 12 | Từ 01 đến 02 năm liên tục chấm 8 điểm, trên 02 năm liên tục chấm 12 điểm |
| b | Cam kết về nguồn vốn thực hiện dự án | | 8 | |
| 4 | Năng lực kỹ thuật | | 20 | Tổng điểm của 02 tiêu chí |
| a | Máy móc, thiết bị nạo vét, phương tiện vận chuyển thuộc sở hữu của nhà đầu tư | | 12 | Dưới 05 thiết bị, phương tiện chấm 8 điểm, từ 05 thiết bị, phương tiện trở lên chấm 12 điểm |
| b | Máy móc, thiết bị nạo vét, phương tiện vận chuyển đi thuê hoặc liên doanh | | 8 | Dưới 05 thiết bị, phương tiện chấm 5 điểm, từ 05 thiết bị, phương tiện trở lên chấm 8 điểm |
| 5 | Năng lực nhân sự | | 15 | Tổng điểm của 03 tiêu chí |
| a | Cán bộ quản lý | | 5 | Theo Hợp đồng lao động |
| b | Cán bộ kỹ thuật | | 5 | Theo Hợp đồng lao động |
| c | Công nhân viên | | 5 | Theo Hợp đồng lao động |
| 2 | Kinh nghiệm nhà đầu tư | | 20 | Tổng điểm của 04 tiêu chí |
| a | Số năm kinh nghiệm | | 5 | |
| b | Quyết định hoặc hợp đồng dự án nạo vét tương tự | | 5 | |
| c | Dự án nạo vét đã thực hiện | | 7 | |
| d | Hợp đồng tiêu thụ sản phẩm tận thu | | 3 | |
| | Tổng điểm | | 100 | |
3. Nhận xét và kiến nghị
a) Nhận xét
b) Kiến nghị
Cục Hàng hải Việt Nam kính báo cáo Bộ Giao thông vận tải./.
Nơi nhận: - Như trên; - Phòng .........; - Nhà đầu tư ......; - Cảng vụ Hàng hải ......; - Lưu VT, QLKCHTCB. | LÃNH ĐẠO CỤC HHVN
Ghi chú: Hướng dẫn đánh giá năng lực của nhà đầu tư:
- Nếu hồ sơ đăng ký thực hiện dự án của nhà đầu tư thiếu một trong các tiêu chí tại Mục I của Bảng đánh giá năng lực thực hiện dự án của nhà đầu tư thì sẽ không được xét chọn để đánh giá.
- Nếu nhà đầu tư có một trong các vi phạm tại Mục II của Bảng đánh giá vẫn còn hiệu lực sẽ không xem xét để đánh giá năng lực thực hiện dự án.
Mẫu số 04
TÊN TỔ CHỨC LẬP PHƯƠNG ÁN BĐATHH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
........, ngày ..... tháng ..... năm .....
PHƯƠNG ÁN BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI PHỤC VỤ THI CÔNG NẠO VÉT DỰ ÁN ..............
I. CĂN CỨ PHÁP LÝ
- Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải;
- Thông tư số 10/2013/TT-BGTVT ngày 08 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 21/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải;
- Thông tư số 25/2013/TT-BGTVT ngày 29 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định trình tự, thủ tục thực hiện nạo vét luồng hàng hải, khu nước, vùng nước trong vùng nước cảng biển kết hợp tận thu sản phẩm, không sử dụng ngân sách nhà nước và quản lý nhà nước về hàng hải đối với hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản trong vùng nước cảng biển và luồng hàng hải và Thông tư số 28/2015/TT-BGTVT ngày 30 tháng 6 năm 2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2013/TT-BGTVT;
- Văn bản pháp lý công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận quản lý của Cảng vụ Hàng hải;
- Văn bản phê duyệt quy hoạch phát triển cảng biển;
- Văn bản phê duyệt quy hoạch khu neo đậu tránh, trú bão cho tàu biển;
- Các văn bản phê duyệt Dự án của Bộ Giao thông vận tải và Cục Hàng hải Việt Nam.
II. TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN
1. Tên dự án:
2. Địa điểm thi công, xây dựng:
3. Nhà đầu tư (tên, địa chỉ):
4. Mục tiêu và quy mô đầu tư xây dựng:
5. Phạm vi và khối lượng nạo vét:
III. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA KHU VỰC DỰ ÁN
Nêu các đặc điểm nổi bật tại khu vực thực hiện Dự án về các yếu tố:
1. Đặc điểm địa hình
2. Đặc điểm địa chất
3. Điều kiện khí tượng, thủy hải văn
IV. KHỐI LƯỢNG VÀ BIỆN PHÁP THI CÔNG
1. Khối lượng thi công
Nêu tổng hợp và chi tiết khối lượng thi công nạo vét các giai đoạn, khối lượng thi công các báo hiệu hàng hải.
2. Thời gian thi công dự án
Nêu thời gian thi công đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
3. Biện pháp thi công và công tác đổ thải.
- Thiết bị thi công huy động đến công trình.
- Biện pháp thi công các hạng mục.
- Công tác đổ thải sản phẩm không tận thu theo quy định của pháp luật hiện hành.
V. BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI
1. Phương tiện, thiết bị và nhân lực bảo đảm an toàn hàng hải.
1.1. Thống kê danh mục phương tiện, thiết bị
1.2. Tổng hợp nhân lực tham gia công tác BĐATHH
2. Biện pháp bảo đảm an toàn hàng hải chung cho công trường
2.1. Lắp đặt hệ thống báo hiệu giới hạn khu vực thi công.
Mô tả biện pháp thi công hệ thống báo hiệu giới hạn khu vực thi công và bảng tọa độ của hệ thống báo hiệu.
2.2. Tổ chức điều tiết giao thông và kiểm tra an toàn hàng hải.
Mô tả biện pháp điều tiết giao thông đường thủy và công tác kiểm tra an toàn hàng hải.
2.3. Yêu cầu đối với thiết bị và người lao động khi thi công trên sông, biển
- Nêu các yêu cầu đối với phương tiện, thiết bị.
- Nêu các yêu cầu đối với người lao động.
3. Biện pháp bảo đảm an toàn hàng hải chi tiết cho các hạng mục công việc
3.1. Tại khu vực thi công nạo vét
Mô tả biện pháp bảo đảm an toàn hàng hải cho các công tác nạo vét đoạn luồng chính, luồng công vụ, khu neo đậu tránh trú bão...
3.2. Tại khu vực chuyển tải và sang mạn
Mô tả biện pháp bảo đảm an toàn hàng hải đối với công tác vận chuyển sản phẩm nạo vét từ khu vực thi công đến khu vực chuyển tải và công tác chuyển tải, sang mạn.
3.3. Tại khu vực thi công hệ thống báo hiệu dẫn luồng
Mô tả biện pháp bảo đảm an toàn hàng hải khi thi công hệ thống báo hiệu dẫn luồng.
VI. PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC VÀ PHỐI HỢP THỰC HIỆN
Mô tả Sơ đồ tổ chức và sự phối hợp thực hiện giữa các cơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình triển khai Dự án.
VII. BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO VỆ SINH MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ
Nêu tổng quan về đặc điểm môi trường và yếu tố cháy nổ liên quan đến Dự án và các biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ trong quá trình thi công.
VIII. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1 Thông tư số 28/2015/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2013/TT-BGTVT ngày 29 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về trình tự, thủ tục thực hiện nạo vét luồng hàng hải, khu nước, vùng nước trong vùng nước cảng biển kết hợp tận thu sản phẩm, không sử dụng ngân sách nhà nước và quản lý nhà nước về hàng hải đối với hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản trong vùng nước cảng biển và luồng hàng hải có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông và Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam,
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2013/TT-BGTVT ngày 29 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về trình tự, thủ tục thực hiện nạo vét luồng hàng hải, khu nước, vùng nước trong vùng nước cảng biển kết hợp tận thu sản phẩm, không sử dụng ngân sách nhà nước và quản lý nhà nước về hàng hải đối với hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản trong vùng nước cảng biển và luồng hàng hải (sau đây gọi tắt là Thông tư số 25/2013/TT-BGTVT)”.
2 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 28/2015/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2013/TT-BGTVT ngày 29 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về trình tự, thủ tục thực hiện nạo vét luồng hàng hải, khu nước, vùng nước trong vùng nước cảng biển kết hợp tận thu sản phẩm, không sử dụng ngân sách nhà nước và quản lý nhà nước về hàng hải đối với hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản trong vùng nước cảng biển và luồng hàng hải, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2015.
3 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 3 của Thông tư số 28/2015/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2013/TT-BGTVT ngày 29 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về trình tự, thủ tục thực hiện nạo vét luồng hàng hải, khu nước, vùng nước trong vùng nước cảng biển kết hợp tận thu sản phẩm, không sử dụng ngân sách nhà nước và quản lý nhà nước về hàng hải đối với hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản trong vùng nước cảng biển và luồng hàng hải, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2015.
4 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 28/2015/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2013/TT-BGTVT ngày 29 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về trình tự, thủ tục thực hiện nạo vét luồng hàng hải, khu nước, vùng nước trong vùng nước cảng biển kết hợp tận thu sản phẩm, không sử dụng ngân sách nhà nước và quản lý nhà nước về hàng hải đối với hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản trong vùng nước cảng biển và luồng hàng hải, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2015.
5 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 3 của Thông tư số 28/2015/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2013/TT-BGTVT ngày 29 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về trình tự, thủ tục thực hiện nạo vét luồng hàng hải, khu nước, vùng nước trong vùng nước cảng biển kết hợp tận thu sản phẩm, không sử dụng ngân sách nhà nước và quản lý nhà nước về hàng hải đối với hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản trong vùng nước cảng biển và luồng hàng hải, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2015.
6 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 28/2015/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2013/TT-BGTVT ngày 29 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về trình tự, thủ tục thực hiện nạo vét luồng hàng hải, khu nước, vùng nước trong vùng nước cảng biển kết hợp tận thu sản phẩm, không sử dụng ngân sách nhà nước và quản lý nhà nước về hàng hải đối với hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản trong vùng nước cảng biển và luồng hàng hải, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2015.
7 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 28/2015/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2013/TT-BGTVT ngày 29 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về trình tự, thủ tục thực hiện nạo vét luồng hàng hải, khu nước, vùng nước trong vùng nước cảng biển kết hợp tận thu sản phẩm, không sử dụng ngân sách nhà nước và quản lý nhà nước về hàng hải đối với hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản trong vùng nước cảng biển và luồng hàng hải, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2015.
8 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 28/2015/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2013/TT-BGTVT ngày 29 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về trình tự, thủ tục thực hiện nạo vét luồng hàng hải, khu nước, vùng nước trong vùng nước cảng biển kết hợp tận thu sản phẩm, không sử dụng ngân sách nhà nước và quản lý nhà nước về hàng hải đối với hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản trong vùng nước cảng biển và luồng hàng hải, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2015.
9 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 28/2015/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2013/TT-BGTVT ngày 29 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về trình tự, thủ tục thực hiện nạo vét luồng hàng hải, khu nước, vùng nước trong vùng nước cảng biển kết hợp tận thu sản phẩm, không sử dụng ngân sách nhà nước và quản lý nhà nước về hàng hải đối với hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản trong vùng nước cảng biển và luồng hàng hải, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2015.
10 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 28/2015/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2013/TT-BGTVT ngày 29 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về trình tự, thủ tục thực hiện nạo vét luồng hàng hải, khu nước, vùng nước trong vùng nước cảng biển kết hợp tận thu sản phẩm, không sử dụng ngân sách nhà nước và quản lý nhà nước về hàng hải đối với hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản trong vùng nước cảng biển và luồng hàng hải, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2015.
11 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 28/2015/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2013/TT-BGTVT ngày 29 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về trình tự, thủ tục thực hiện nạo vét luồng hàng hải, khu nước, vùng nước trong vùng nước cảng biển kết hợp tận thu sản phẩm, không sử dụng ngân sách nhà nước và quản lý nhà nước về hàng hải đối với hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản trong vùng nước cảng biển và luồng hàng hải, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2015.
12 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Thông tư số 28/2015/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2013/TT-BGTVT ngày 29 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về trình tự, thủ tục thực hiện nạo vét luồng hàng hải, khu nước, vùng nước trong vùng nước cảng biển kết hợp tận thu sản phẩm, không sử dụng ngân sách nhà nước và quản lý nhà nước về hàng hải đối với hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản trong vùng nước cảng biển và luồng hàng hải, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2015.
13 Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Thông tư số 28/2015/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2013/TT-BGTVT ngày 29 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về trình tự, thủ tục thực hiện nạo vét luồng hàng hải, khu nước, vùng nước trong vùng nước cảng biển kết hợp tận thu sản phẩm, không sử dụng ngân sách nhà nước và quản lý nhà nước về hàng hải đối với hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản trong vùng nước cảng biển và luồng hàng hải, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2015.
14 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Thông tư số 28/2015/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2013/TT-BGTVT ngày 29 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về trình tự, thủ tục thực hiện nạo vét luồng hàng hải, khu nước, vùng nước trong vùng nước cảng biển kết hợp tận thu sản phẩm, không sử dụng ngân sách nhà nước và quản lý nhà nước về hàng hải đối với hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản trong vùng nước cảng biển và luồng hàng hải, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2015.
15 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Thông tư số 28/2015/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2013/TT-BGTVT ngày 29 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về trình tự, thủ tục thực hiện nạo vét luồng hàng hải, khu nước, vùng nước trong vùng nước cảng biển kết hợp tận thu sản phẩm, không sử dụng ngân sách nhà nước và quản lý nhà nước về hàng hải đối với hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản trong vùng nước cảng biển và luồng hàng hải, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2015.
16 Điều 4 của Thông tư số 28/2015/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2013/TT-BGTVT ngày 29 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về trình tự, thủ tục thực hiện nạo vét luồng hàng hải, khu nước, vùng nước trong vùng nước cảng biển kết hợp tận thu sản phẩm, không sử dụng ngân sách nhà nước và quản lý nhà nước về hàng hải đối với hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản trong vùng nước cảng biển và luồng hàng hải, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2015 quy định như sau:
“Điều 4. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2015.”
17 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Thông tư số 28/2015/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2013/TT-BGTVT ngày 29 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về trình tự, thủ tục thực hiện nạo vét luồng hàng hải, khu nước, vùng nước trong vùng nước cảng biển kết hợp tận thu sản phẩm, không sử dụng ngân sách nhà nước và quản lý nhà nước về hàng hải đối với hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản trong vùng nước cảng biển và luồng hàng hải, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2015.
18 Mẫu này được bổ sung theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 28/2015/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2013/TT-BGTVT ngày 29 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về trình tự, thủ tục thực hiện nạo vét luồng hàng hải, khu nước, vùng nước trong vùng nước cảng biển kết hợp tận thu sản phẩm, không sử dụng ngân sách nhà nước và quản lý nhà nước về hàng hải đối với hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản trong vùng nước cảng biển và luồng hàng hải, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2015.
19 Mẫu này được bổ sung theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 28/2015/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2013/TT-BGTVT ngày 29 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về trình tự, thủ tục thực hiện nạo vét luồng hàng hải, khu nước, vùng nước trong vùng nước cảng biển kết hợp tận thu sản phẩm, không sử dụng ngân sách nhà nước và quản lý nhà nước về hàng hải đối với hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản trong vùng nước cảng biển và luồng hàng hải, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2015.