法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

phap-lenhHết hiệu lực

Thủ tục giải quyết các tranh chấp lao động

Số hiệu
48-L/CTN
Ngày ban hành
11 tháng 4, 1996
Số điều
107
Điều Lời mở đầu

UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI ******** | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ********

Số: 48-L/CTN | Hà Nội, ngày 11 tháng 4 năm 1996

LỆNH

CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ vào Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992; Căn cứ vào Điều 78 của Luật tổ chức Quốc hội:

NAY CÔNG BỐ:

Pháp lệnh thủ tục giải quyết các tranh chấp lao động đã được Uỷ ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX, thông qua ngày 11 tháng 4 năm 1996.

PHÁP LỆNH

THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CÁC TRANH CHẤP LAO ĐỘNG

Để giải quyết đúng pháp luật, kịp thời các tranh chấp lao động nhằm bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, tập thể lao động và người sử dụng lao động; Căn cứ vào Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992; Căn cứ vào Bộ luật lao động; Pháp lệnh này quy định thủ tục giải quyết các tranh chấp lao động tại Toà án.

Phần thứ nhất:

THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CÁC VỤ ÁN LAO ĐỘNG

Chương 1:NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Quyền yêu cầu Toà án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp

Điều 1. Quyền yêu cầu Toà án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp

1- Người lao động, tập thể lao động, người sử dụng lao động theo thủ tục do pháp luật quy định có quyền khởi kiện vụ án lao động để yêu cầu Toà án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Trong trường hợp cần bảo vệ quyền và ích hợp pháp của tập thể lao động thì công đoàn cấp trên của công đoàn cơ sở có quyền khởi kiện.

2- Người khởi kiện vụ án lao động có quyền rút đơn kiện, thay đổi nội dung đơn kiện. Các đương sự có quyền hoà giải với nhau.

Điều 2Nghĩa vụ cung cấp tài liệu, chứng cứ

Điều 2. Nghĩa vụ cung cấp tài liệu, chứng cứ

Các đương sự có nghĩa vụ cung cấp tài liệu, chứng cứ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Điều 3Xác minh, thu thập chứng cứ

Điều 3. Xác minh, thu thập chứng cứ

Khi cần thiết, Toà án tiến hành xác minh, thu thập chứng cứ hoặc yêu cầu các bên tranh chấp lao động, cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan cung cấp tài liệu, chứng cứ để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án lao động được chính xác, công bằng. Các bên tranh chấp lao động, cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu phải cung cấp đầy đủ và đúng thời hạn theo yêu cầu của Toà án.

Điều 4Trách nhiệm hoà giải của Toà án

Điều 4. Trách nhiệm hoà giải của Toà án

Trong quá trình giải quyết vụ án lao động, Toà án có trách nhiệm tiến hành hoà giải để các đương sự có thể thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ án.

Điều 5Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

Điều 5. Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

Các đương sự bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trong quá trình giải quyết vụ án lao động.

Điều 6Xét xử công khai, khách quan, kịp thời, nhanh chóng, đúng pháp luật

Điều 6. Xét xử công khai, khách quan, kịp thời, nhanh chóng, đúng pháp luật

Các vụ án lao động được xét xử công khai, khách quan, kịp thời, nhanh chóng, đúng pháp luật.

Điều 7Tiếng nói, chữ viết dùng trong quá trình giải quyết vụ án lao động

Điều 7. Tiếng nói, chữ viết dùng trong quá trình giải quyết vụ án lao động

Tiếng nói, chữ viết dùng trong quá trình giải quyết vụ án lao động là tiếng Việt.

Người tham gia tố tụng có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình.

Điều 8Đại diện do uỷ quyền

Điều 8. Đại diện do uỷ quyền

Các đương sự có thể uỷ quyền cho luật sư hoặc người khác đại diện cho mình tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.

Điều 9Hiệu lực của bản án, quyết định của Toà án

Điều 9. Hiệu lực của bản án, quyết định của Toà án

Bản án, quyết định về vụ án lao động của Toà án đã có hiệu lực pháp luật phải được các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi công dân tôn trọng; người lao động, tập thể lao động, người sử dụng lao động và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có nghĩa vụ chấp hành bản án, quyền định của Toà án phải nghiêm chỉnh chấp hành.

Điều 10Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án lao động

Điều 10. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án lao động

Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án lao động theo quy định của Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân và của Pháp lệnh này.

Chương 2:THẨM QUYỀN CỦA TOÀ ÁN

Điều 11Thẩm quyền giải quyết của Toà án

Điều 11. Thẩm quyền giải quyết của Toà án

Toà án có thẩm quyền giải quyết các vụ án lao động sau đây:

1- Các tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động về quyền và lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương, thu nhập và các điều kiện lao động khác; về thực hiện hợp đồng lao động, và trong quá trình học nghề mà hội đồng hoà giải cơ sở hoặc hoà giải viên lao động của cơ quan lao động huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cơ quan lao động cấp huyện) hoà giải không thành, trừ các tranh chấp lao động cá nhân sau đây không nhất thiết phải qua hoà giải tại cơ sở:

a) Tranh chấp về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

b) Tranh chấp về bồi thường thiệt hại cho người sử dụng lao động. 2- Các tranh chấp lao động tập thể giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động về quyền và lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương, thu nhập và các điều kiện lao động khác; về việc thực hiện thoả ước lao động tập thể; về quyền thành lập, gia nhập, hoạt động công đoàn đã được Hội đồng trọng tài lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Hội đồng trọng tài lao động cấp tỉnh) giải quyết mà tập thể lao động hoặc người sử dụng lao động không đồng ý với quyết định của Hội đồng trọng tài lao động.

Điều 12Thẩm quyền của Toà án nhân dân các cấp

Điều 12. Thẩm quyền của Toà án nhân dân các cấp

1- Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Toà án cấp huyện) giải quyết theo thủ tục sơ thẩm các vụ án lao động quy định tại khoản 1 Điều 11 của Pháp lệnh này, trừ những vụ việc thuộc thẩm quyền của Toà án cấp tỉnh.

2- Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Toà án cấp tỉnh) có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm các tranh chấp lao động sau đây:

a) Các tranh chấp lao động quy định tại khoản 2 Điều 11 của Pháp lệnh này;

b) Các tranh chấp lao động quy định tại khoản 1 Điều 11 của Pháp lệnh này mà có yếu tố nước ngoài;

c) Các vụ án lao động thuộc thẩm quyền của Toà án cấp huyện mà trong trường hợp cần thiết Toà án cấp tỉnh có thể lấy lên để giải quyết.

Điều 13Thẩm quyền của Toà án theo lãnh thổ

Điều 13. Thẩm quyền của Toà án theo lãnh thổ

Toà án có thẩm quyền xét xử sơ thẩm vụ án lao động là Toà án nơi làm việc hoặc nơi cư trú của bị đơn; nếu bị đơn là pháp nhân thì Toà án có thẩm quyền là Toà án nơi pháp nhân có trụ sở chính, trừ trường hợp pháp luật quy định khác. Các đương sự có quyền thoả thuận việc yêu cầu Toà án nơi làm việc hoặc nơi cư trú của nguyên đơn giải quyết vụ án lao động.

Điều 14Thẩm quyền của Toà án theo sự lựa chọn của nguyên đơn

Điều 14. Thẩm quyền của Toà án theo sự lựa chọn của nguyên đơn

Nguyên đơn có quyền lựa chọn Toà án để yêu cầu giải quyết vụ án lao động trong các trường hợp sau đây:

1- Nếu không biết rõ trụ sở hoặc nơi cư trú của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi có tài sản hoặc nơi có trụ sở hoặc nơi cư trú cuối cùng của bị đơn giải quyết vụ án;

2- Nếu vụ án phát sinh từ hoạt động của chi nhánh doanh nghiệp thì nguyên đơn có quyền yêu cầu Toà án nơi doanh nghiệp có trụ sở hoặc nơi có chi nhánh doanh nghiệp giải quyết;

3- Nếu vụ án phát sinh từ hoạt động của người sử dụng lao động là người cai thầu hoặc người có vai trò trung gian thì nguyên đơn có quyền yêu cầu Toà án nơi người sử dụng lao động là chủ chính có trụ sở hoặc cư trú hoặc nơi người cai thầu, người có vai trò trung gian cư trú giải quyết;

4- Nếu vụ án phát sinh do vi phạm hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể, hợp đồng học nghề thì nguyên đơn có quyền yêu cầu Toà án nơi thực hiện hợp đồng lao động, thoả ước tập thể hoặc hợp đồng học nghề giải quyết;

5- Nếu vụ án về đòi bồi thường thiệt hại tính mạng, sức khoẻ, chi phí y tế do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc đòi trả tiền lương, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc và khoản tiền trả cho người lao động về bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế khi người lao động không thuộc loại hình bảo hiểm xã hội bắt buộc thì nguyên đơn có quyền yêu cầu Toà án nơi cư trú của mình hoặc nơi bị đơn có trụ sở hoặc cư trú giải quyết;

6- Nếu vụ án về đòi người lao động bồi thường thiệt hại tài sản, phí dạy nghề thì nguyên đơn có quyền yêu cầu Tòa án nơi người đó làm việc hoặc cư trú giải quyết. Trong trường hợp có nhiều bị đơn có nơi làm việc hoặc nơi cư trú khác nhau thì nguyên đơn có quyền yêu cầu Toà án nơi một trong các bị đơn làm việc hoặc cư trú giải quyết;

7- Nếu trong hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể mà các bên đã thoả thuận trước về Toà án giải quyết việc tranh chấp thì nguyên đơn chỉ được khởi kiện tại Toà án đó.

Điều 15Chuyển vụ án cho Toà án khác; giải quyết tranh chấp về thẩm quyền

Điều 15. Chuyển vụ án cho Toà án khác; giải quyết tranh chấp về thẩm quyền

1- Trong trường hợp thấy vụ án đã thụ lý không thuộc thẩm quyền của mình thì Toà án chuyển hồ sơ vụ án cho Toà án có thẩm quyền và thông báo cho đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan biết.

2- Tranh chấp về thẩm quyền do Toà án cấp trên trực tiếp giải quyết.

Chương 3:HỘI ĐỒNG XÉT XỬ; THAY ĐỔI THẨM PHÁN, HỘI THẨM, KIỂM SÁT VIÊN, THƯ KÝ TOÀ ÁN, NGƯỜI GIÁM ĐỊNH, NGƯỜI PHIÊN DỊCH

Điều 16Hội đồng xét xử

Điều 16. Hội đồng xét xử

1- Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm hai Thẩm phán và một Hội thẩm.

2- Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm ba Thẩm phán.

3- Hội đồng xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm của Toà lao động Toà án nhân dân tối cao gồm ba Thẩm phán.

4- Uỷ ban thẩm phán, Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, Uỷ ban thẩm phán Toà án cấp tỉnh khi xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm phải có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên tham gia.

5- Hội đồng xét xử nói tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này quyết định theo đa số. Quyết định của Uỷ ban thẩm phán, Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, Uỷ ban thẩm phán Toà án cấp tỉnh phải được quá nửa tổng số thành viên của tổ chức đó biểu quyết tán thành.

Điều 17Thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm, Kiểm sát viên, Thư ký toà án, người giám định, người phiên dịch

Điều 17. Thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm, Kiểm sát viên, Thư ký toà án, người giám định, người phiên dịch

1- Thẩm phán, Hội thẩm phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi nếu:

a) Đồng thời là đương sự, người đại diện hoặc người bảo vệ quyền lợi của đương sự, người thân thích của đương sự, người làm chứng trong vụ án;

b) Đã tham gia xét xử trong cùng một vụ án với tư cách là Thẩm phán, Hội thẩm, trừ trường hợp là thành viên của Uỷ ban thẩm phán, Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, Uỷ ban thẩm phán Toà án cấp tỉnh thì vẫn được tham gia xét xử nhiều lần cùng một vụ án theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm;

c) Đã tham gia tố tụng trong cùng một vụ án với tư cách là Kiểm sát viên, Thư ký toà án, người giám định, người phiên dịch;

d) Trong một hội đồng xét xử mà Thẩm phán, Hội thẩm là người thân thích với nhau;

đ) Có căn cứ cho thấy Thẩm phán, Hội thẩm không vô tư trong khi xét xử.

2- Kiểm sát viên, Thư ký toà án phải từ chối tham gia tố tụng hoặc bị thay đổi nếu:

a) Đã tham gia tố tụng cùng một vụ án ở cấp xét xử khác;

b) Có căn cứ quy định tại các điểm a và đ khoản 1 Điều này.

3- Người giám định, người phiên dịch phải từ chối tham gia tố tụng hoặc bị thay đổi nếu có căn cứ quy định tại các điểm a và đ khoản 1 Điều này.

Điều 18Trình tự và thẩm quyền thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm, Kiểm sát viên, Thư ký toà án, người giám định, người phiên dịch

Điều 18. Trình tự và thẩm quyền thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm, Kiểm sát viên, Thư ký toà án, người giám định, người phiên dịch

1- Trước khi mở phiên toà, việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký toà án, người giám định, người phiên dịch do Chánh án toà án quyết định. Việc thay đổi Kiểm sát viên do Viện trưởng Viện kiểm sát quyết định; nếu Kiểm sát viên bị thay đổi là Viện trưởng Viện kiểm sát thì Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp quyết định.

2- Tại phiên toà, việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký toà án, người giám định, người phiên dịch do Hội đồng xét xử quyết định sau khi nghe ý kiến của người bị yêu cầu thay đổi. Trong trường hợp không có người thay thế ngay, Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên toà.

Nếu tại phiên toà có đề nghị thay đổi Kiểm sát viên mà Hội đồng xét xử thấy lý do của việc đề nghị thay đổi là chính đáng thì ra quyết định hoãn phiên toà.

Trong thời hạn ba ngày kể từ ngày hoàn phiên toà, Chánh án Toà án, Viện trưởng Viện kiểm sát cử người khác thay thế.

Chương 4:NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG

Điều 19Các đương sự

Điều 19. Các đương sự

1- Người lao động, tập thể lao động, người sử dụng lao động tham gia tố tụng với tư cách là nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

2- Đương sự là cá nhân có thể tự mình hoặc uỷ quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện các quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình trong quá trình giải quyết vụ án lao động.

3- Đương sự là tập thể lao động thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng thông qua đại diện Ban chấp hành công đoàn cơ sở.

4- Người sử dụng lao động là tổ chức thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng thông qua người đại diện theo pháp luật hoặc theo uỷ quyền.

5- Trong trường hợp công đoàn cấp trên của công đoàn cơ sở khởi kiện thì phải cung cấp tài liệu, chứng cứ và có quyền, nghĩa vụ tố tụng như nguyên đơn; Ban chấp hành công đoàn cơ sở của tập thể lao động có lợi ích cần được bảo vệ phải tham gia tố tụng với tư cách là nguyên đơn.

Điều 20Quyền, nghĩa vụ tố tụng của các đương sự

Điều 20. Quyền, nghĩa vụ tố tụng của các đương sự

1- Nguyên đơn có quyền thay đổi yêu cầu của mình. Bị đơn có quyền phản bác yêu cầu của nguyên đơn hoặc đề đạt yêu cầu có liên quan đến yêu cầu của nguyên đơn. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có thể yêu cầu độc lập hoặc cùng tham gia tố tụng với bên đương sự khác.

2- Các đương sự có quyền:

a) Đưa ra tài liệu, chứng cứ; được đọc, sao chép và xem các tài liệu, chứng cứ do bên đương sự khác cung cấp;

b) Yêu cầu Toà án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;

c) Tham gia phiên toà;

d) Yêu cầu thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm, Kiểm sát viên, Thư ký toà án, người giám định, người phiên dịch nếu có một trong những lý do quy định tại Điều 17 của Pháp lệnh này;

đ) Hoà giải với nhau;

e) Tranh luận tại phiên toà;

g) Kháng cáo bản án, quyết định của Toà án;

h) Yêu cầu người có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định của Toà án theo trình tự giám đốc thẩm, tái thẩm.

3- Các đương sự có nghĩa vụ:

a) Cung cấp đầy đủ, kịp thời các tài liệu, chứng từ có liên quan theo yêu cầu của Toà án;

b) Phải có mặt theo giấy triệu tập của Toà án. Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng thì có thể bị Toà án phạt tiền từ năm mươi nghìn đồng đến một trăm nghìn đồng;

c) Chấp hành nghiêm chỉnh nội quy phiên toà.

Điều 21Năng lực hành vi về tố tụng của đương sự

Điều 21. Năng lực hành vi về tố tụng của đương sự

1- Người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên có quyền tự mình thực hiện quyền, nghĩa vụ của đương sự trong tố tụng.

2- Trẻ em chưa đủ 15 tuổi thực hiện quyền, nghĩa vụ của đương sự trong tố tụng thông qua người đại diện. Ngươi lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi có thể tự mình tham gia tố tụng, nhưng khi cần thiết, Toà án triệu tập người đại diện của họ tham gia tố tụng.

3- Nếu đương sự là người có nhược điểm về thể chất hoặc tâm thần mà không thể tham gia tố tụng được thì phải có người đại diện của họ tham gia tố tụng.

4- Trong trường hợp không có người đại diện cho đương sự nói tại khoản 3 Điều này tham gia tố tụng, Toà án chỉ định một người thân thích của đương sự hoặc một thành viên của một tổ chức xã hội làm người đại diện cho họ.

Điều 22Người đại diện do đương sự uỷ quyền

Điều 22. Người đại diện do đương sự uỷ quyền

1- Đương sự có thể uỷ quyền cho luật sư hoặc người khác đại diện cho mình tham gia tố tụng trừ những người sau đây không được tham gia tố tụng với tư cách là người đại diện do đương sự uỷ quyền:

a) Không có quốc tịch Việt Nam hoặc không cư trú ở Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác đối với đương sự là người có quốc tịch nước ngoài, người không có quốc tịch hoặc là người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

b) Chưa đủ 18 tuổi;

c) Bị bệnh tâm thần;

d) Đang bị khởi tố về hình sự hoặc bị kết án những chưa được xoá án;

đ) Cán bộ toà án, kiểm sát;

e) Người giám định, người phiên dịch, người làm chứng trong vụ án;

g) Người thân thích với Thẩm phám, Hội thẩm nhân dân, Thư ký toà án, Kiểm sát viên đang tham gia giải quyết vụ án.

2- Người được uỷ quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng của đương sự trong phạm vị được uỷ quyền.

3- Việc uỷ quyền tham gia tố tụng phải làm thành văn bản và được chứng thực hợp pháp.

Điều 23Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

Điều 23. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

1- Đương sự tự mình hoặc có thể nhờ luật sư hoặc người khác bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

2- Một người có thể bảo vệ quyền lợi cho nhiều đương sự trong cùng một vụ án, nếu quyền lợi của những người đó không đối lập nhau.

3- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có quyền:

a) Tham gia tố tụng từ khi khởi kiện;

b) Đề nghị thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm, Kiểm sát viên, Thư ký Toà án, người giám định, người phiên dịch theo quy định tại các điều 17, 18 và 20 của Pháp lệnh này;

c) Cung cấp tài liệu, chứng cứ, đề đạt yêu cầu, đọc hồ sơ vụ án, sao chép những điểm cần thiết trong hồ sơ vụ án, tham dự hoà giải, tham gia phiên toà.

4- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có nghĩa vụ sử dụng các quyền tố tụng theo quy định của pháp luật để góp phần làm sáng tổ sự thật của vụ án.

Điều 24Người làm chứng

Điều 24. Người làm chứng

1- Người biết được những tình tiết liên quan đến vụ án lao động có thể tự mình hoặc được Toà án, Viện kiểm sát triệu tập đến làm chứng.

2- Người làm chứng phải có mặt theo giấy triệu tập của Toà án, Viện kiểm sát, có nghĩa vụ trình bày trung thực tất cả những gì mình biết về vụ án và phải chịu trách nhiệm về lời trình bày của mình.

3- Người yêu cầu Toà án triệu tập người làm chứng phải nộp tiền tạm ứng chi phí cho người làm chứng. Người thưa kiện phải chịu chi phí cho người làm chứng, nếu việc làm chứng có ý nghĩa cho việc giải quyết vụ án.

Điều 25Người giám định

Điều 25. Người giám định

1- Khi cần thiết, Toà án, viện kiểm sát tự mình hoặc theo yêu cầu của đương sự trưng cầu giám định. Người giám định phải có mặt theo giấy triệu tập của Toà án, Viện kiểm sát.

2- Người giám định có quyền tìm hiểu tài liệu của vụ án liên quan đến đối tượng phải giám định.

Người giám định có nghĩa vụ giám định một cách khách quan, trung thực đối tượng được yêu cầu giám định.

3- Chi phí giám định liên quan đến tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp gây ra cho người lao động do người sử dụng lao động chịu. Trong các trường hợp khác, người thua kiện phải chịu chi phí giám định nếu kết quả giám định có ý nghĩa cho việc giải quyết vụ án; nếu kết quả giám định không có ý nghĩa cho việc giải quyết vụ án thì người yêu cầu trưng cầu giám định hoặc Toà án, Viện kiểm sát tự mình trưng cầu giám định phải chịu chi phí giám định.

Điều 26Người phiên dịch.

Điều 26. Người phiên dịch.

1- Trong trường hợp có người tham gia tố tụng không sử dụng được tiếng Việt thì Toà án có trách nhiệm cử trách nhiệm cử người phiên dịch.

2- Người phiên dịch phải có mặt theo giấy triệu tập của Toà án và phiên dịch trung thực.

3- Người thua kiện phải chịu chi phí phiên dịch.

Điều 27Kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng

Điều 27. Kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng

1- Nếu đương sự là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ về tài sản của người đó có người thừa kế thì người thừa kế thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng.

2- Nếu người sử dụng lao động là tổ chức trong trường hợp sáp nhập, phân chia doanh nghiệp, chuyển quyền sở hữu, quyền quản lý hoặc quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp thì người kế thừa quyền, nghĩa vụ của tổ chức đó thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng của tổ chức cũ.

3- Việc kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng có thể được Toà án chấp nhận ở bất cứ giai đoạn nào trong quá trình giải quyết vụ án lao động.

Điều 28Tham gia tố tụng của Viện kiểm sát nhân dân

Điều 28. Tham gia tố tụng của Viện kiểm sát nhân dân

Trong quá trình giải quyết vụ án lao động, Viện kiểm sát có quyền tham gia tố tụng ở bất cứ giai đoạn nào khi xét thấy cần thiết.

Đối với những vi phạm pháp luật liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động là người chưa thành niên, người tàn tật và các vi phạm pháp luật nghiêm trọng khác, nếu không có ai khởi kiện thì Viện kiểm sát có quyền khởi tố.

Chương 5:ÁN PHÍ

Điều 29Án phí

Điều 29. Án phí

Các đương sự phải chịu án phí tuỳ theo loại vụ án và trên cơ sở lợi ích, mức độ lỗi của họ trong quan hệ pháp luật mà Toà án giải quyết.

Chính phủ phối hợp với Toà án nhân dân tối cao quy định về án phí.

Điều 30Người phải nộp tiền tạm ứng án phí; người phải chịu án phí

Điều 30. Người phải nộp tiền tạm ứng án phí; người phải chịu án phí

1- Nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu đối với nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập phải nộp tiền tạm ứng án phí và chịu án phí, trừ các trường hợp quy định tại Điều 31 của Pháp lệnh này.

2- Người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm trong thời hạn kháng cáo; nếu trong thời hạn đó mà không nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm thì coi như không kháng cáo, trừ trường hợp được miễn nộp một phần hoặc toàn bộ tiền tạm ứng án phí.

3- Trong trường hợp rút đơn kiện trước khi mở phiên toà thì nguyên đơn được trả lại 50% số tiền tạm ứng án phí đã nộp. Trong trường hợp hoà giải thành trước khi mở phiên toà thì các đương sự phải nộp 50% mức án phí sơ thẩm. Các đương sự thoả thuận với nhau về mức án phí mà mỗi bên phải chịu; nếu họ không thoả thuận được thì Toà án quyết định. Trong trường hợp các đương sự hoà giải thành tại phiên toà thì mỗi bên đương sự chịu một nửa mức án phí sơ thẩm.

4- Nếu việc giải quyết vụ án bị tạm đình chỉ thì án phí được quyết định khi vụ án được tiếp tục giải quyết. Nếu việc giải quyết vụ án bị đình chỉ theo quy định tại các điểm a, c, d và đ khoản 1 Điều 41 của Pháp lệnh này thì số tiền tạm ứng án phí được nộp vào ngân sách Nhà nước.

5- Các đương sự phải chịu án phí sơ thẩm khi yêu cầu không được Toà án chấp nhận; phải nộp án phí phúc thẩm nếu Toà án cấp phúc thẩm giữ nguyên bản án, quyết định sơ thẩm.

6- Người đã nộp tiền tạm ứng án phí được hoàn trả lại phần chênh lệch, nếu theo quyết định của Toà án họ phải chịu mức án phí ít hơn số tiền tạm ứng án phí đã nộp; được trả lại toàn bộ trong trường hợp Toà án quyết định họ không phải chịu án phí.

Điều 31Miễn nộp tiền tạm ứng án phí, miễn án phí

Điều 31. Miễn nộp tiền tạm ứng án phí, miễn án phí

1- Các đương sự sau đây được miễn nộp tiền tạm ứng, được miễn án phí:

a) Người lao động đòi tiền lương, bảo hiểm xã hội, tiền bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

b) Người lao động đòi bồi thường thiệt hại hoặc khởi kiện vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật;

c) Ban chấp hành công đoàn cơ sở khởi kiện vì lợi ích của tập thể lao động.

2- Công đoàn cơ sở, công đoàn cấp tỉnh, công đoàn ngành khởi kiện hoặc kháng cáo không phải nộp tiền tạm ứng án phí, không phải chịu án phí sơ thẩm và án phí phúc thẩm.

Viện kiểm sát khởi tố, kháng nghị không phải nộp tiền tạm ứng án phí, không phải chịu án phí sơ thẩm, án phí phúc thẩm.

3- Đương sự là người lao động không thuộc các trường hợp theo khoản 1 Điều này nếu có khó khăn về kinh tế được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận, thì có thể được Toà án cho miễn nộp một phần hoặc toàn bộ tiền tạm ứng án phí và án phí.

Chương 6:KHỞI KIỆN, THỤ LÝ VỤ ÁN

Điều 32Khởi kiện vụ án

Điều 32. Khởi kiện vụ án

1- Người khởi kiện phải làm đơn yêu cầu Toà án cấp có thẩm quyền giải quyết trong các thời hạn sau đây:

a) Một năm kể từ ngày phát sinh tranh chấp hoặc sáu tháng kể từ ngày Hội đồng hoà giải lao động cơ sở hoặc hoà giải viên của cơ quan lao động cấp huyện hoà giải không thành đối với các tranh chấp về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc về bồi thường thiệt hại cho người sử dụng lao động; b) Sáu tháng kể từ ngày Hội đồng hoà giải lao động cơ sở hoặc hoà giải viên của cơ quan lao động cấp huyện hoà giải không thành đối với các tranh chấp lao động cá nhân khác;

c) Ba tháng kể từ ngày có quyết định về tranh chấp lao động tập thể của Hội đồng trọng tài lao động cấp tỉnh mà tập thể lao động, người sử dụng lao động không đồng ý với quyết định đó.

2- Đơn kiện phải ghi rõ:

a) Ngày, tháng, năm làm đơn;

b) Toà án được yêu cầu giải quyết vụ án;

c) Họ, tên của nguyên đơn, bị đơn;

d) Địa chỉ của nguyên đơn, bị đơn; nếu không rõ địa chỉ của bị đơn thì ghi địa chỉ nơi làm việc hoặc nơi cư trú cuối cùng hoặc nơi có trụ sở của bị đơn;

đ) Nội dung tranh chấp, giá trị tranh chấp nếu có;

e) Quá trình thương lượng, hoà giải, quyết định của Hội đồng trọng tài lao động cấp tỉnh (nếu có);

g) Các yêu cầu đề nghị Toà án giải quyết.

3- Đơn kiện phải do nguyên đơn hoặc người đại diện của nguyên đơn ký. Kèm theo đơn kiện phải có các tài liệu chứng minh yêu cầu của nguyên đơn.

4- Hội đồng hoà giải lao động cơ sở, hoà giải viên của cơ quan lao động cấp huyện, Hội đồng trọng tài lao động cấp tỉnh có trách nhiệm gửi cho Toà án hồ sơ kèm theo biên ban hoà giải không thành hoặc quyết định về việc giải quyết tranh chấp lao động.

Điều 33Quyền thay đổi yêu cầu của người khởi kiện

Điều 33. Quyền thay đổi yêu cầu của người khởi kiện

1- Người đã khởi kiện có quyền thay đổi yêu cầu đã nêu trong đơn kiện trước khi Toà án mở phiên toà.

2- Tại phiên toà, việc thay đổi yêu cầu chỉ được chấp nhận nếu không phải hoãn phiên toà để xác minh thêm, hoặc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc thay đổi đó.

Điều 34Trả lại đơn kiện

Điều 34. Trả lại đơn kiện

Toà án trả lại đơn kiện trong những trường hợp sau đây:

a) Người nộp đơn không có quyền khởi kiện;

b) Đơn kiện làm không đúng quy định tại khoản 2 Điều 32 của Pháp lệnh này;

c) Thời hiệu khởi kiện đã hết;

d) Sự việc chưa được Hội đồng hoà giải lao động cơ sở hoặc hoà giải viên của cơ quan lao động cấp huyện hoặc Hội đồng trọng tài lao động cấp tỉnh giải quyết trước, trừ những việc không nhất thiết phải qua hoà giải tại cơ sở.

đ) Sự việc đã được giải quyết bằng bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án hoặc bằng quyết định của cơ quan có thẩm quyền khác;

e) Sự việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án.

Điều 35Thụ lý vụ án

Điều 35. Thụ lý vụ án

1- Khi Toà án xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền của mình thì thông báo ngay cho nguyên đơn biết. Trong thời hạn bảy ngày kể từ ngày nộp đơn, nguyên đơn phải nộp tiền tạm ứng án phí, trừ trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí.

2- Toà án thụ lý vụ án kể từ ngày nguyên đơn xuất trình biên lai nộp tiền tạm ứng án phí. Trong trường hợp người khởi kiện được miễn nộp tiền tạm ứng án phí thì ngày Toà án thụ lý vụ án được tính kể từ ngày nhận được đơn kiện.

Chương 7:CHUẨN BỊ XÉT XỬ

Điều 36Thời hạn chuẩn bị xét xử

Điều 36. Thời hạn chuẩn bị xét xử

1- Trong thời hạn bảy ngày kể từ ngày thụ lý vụ án, Toà án phải thông báo cho bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan biết nội dụng đơn kiện.

Trong thời hạn bảy ngày kể từ ngày nhận được thông báo, bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải gửi cho Toà án ý kiến của mình bằng văn bản về đơn kiện và các tài liệu khác có liên quan đến việc giải quyết vụ án; hết thời hạn này mà không nhận được ý kiến bằng văn bản thì Toà án tiếp tục giải quyết vụ án.

2- Trong thời hạn ba mươi ngày kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán được phân công Chủ toạ phiên toà phải ra một trong các quyết định sau đây:

a) Đưa vụ án ra xét xử;

b) Tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án;

c) Đình chỉ việc giải quyết vụ án.

Đối với các vụ tranh chấp lao động tập thể phức tạp, thời hạn nói tại khoản này cũng không quá bốn mươi ngày.

3- Trong thời hạn mười ngày kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Toà án phải mở phiên toà; trong trường hợp có lý do chính đáng, thời hạn đó không quá mười lăm ngày.

4- Ngay sau khi ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Toà án phải gửi hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát cùng cấp nghiên cứu trong thời hạn năm ngày, trong trường hợp Viện kiểm sát khởi tố hoặc có yêu cầu tham gia phiên toà.

Điều 37Xác minh, thu thập chứng cứ

Điều 37. Xác minh, thu thập chứng cứ

1- Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, nếu xét thấy cần thiết, Toà án có thể tự mình hoặc uỷ thác cho Toà án khác tiền hành xác minh, thu nhập chứng cứ để làm rõ các tình tiết của vụ án. Toà án được uỷ thác có nhiệm vụ thực hiện ngay việc uỷ thác và thông báo kết quả cho Toà án đã uỷ thác.

2- Việc xác minh, thu nhập chứng cứ bao gồm:

a) Yêu cầu các đương sự cung cấp, bổ sung chứng cứ hoặc trình bày về những vấn đề cần thiết;

b) Yêu cầu các bên tranh chấp lao động, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân hữu quan cung cấp chứng cứ có ý nghĩa cho việc giải quyết vụ án;

c) Yêu cầu người làm chứng trình bày về những vấn đề cần thiết;

d) Xác minh tại chỗ;

đ) Trưng cầu giám định;

e) Lập hội đồng định giá hoặc yêu cầu cơ quan chuyên môn định giá tài sản khi cần thiết.

Điều 38Hoà giải

Điều 38. Hoà giải

1- Trước khi quyết định mở phiên toà, Toà án tiến hành hoà giải để các đương sự có thể thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ án.

Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan hoặc đại diện được uỷ quyền của họ phải có mặt khi Toà án hoà giải. Nếu nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng thì Toà án ra quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án. Nếu nguyên đơn có văn bản yêu cầu không tiến hành hoà giải hoặc đương sự không phải là nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng thì Toà án lập biên bản về việc hoà giải không thành và ra quyết định đưa vụ án ra xét xử.

2- Nếu qua việc hoà giải các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án thì Toà án lập biên bản hoà giải thành và ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; quyết định này có hiệu lực pháp luật.

Trong trường hợp các đương sự không thể thoả thuận được với nhau thì Toà án lập biên bản hoà không thành và ra quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Điều 39Quyết định đưa vụ án ra xét xử

Điều 39. Quyết định đưa vụ án ra xét xử

Quyết định đưa vụ án ra xét xử phải có các nội dung sau đây:

1- Ngày, tháng, năm, địa điểm mở phiên toà;

2- Việc xét xử được tiến hành công khai hoặc kín;

3- Họ, tên của các đương sự, những người được tham gia tố tụng khác;

4- Nội dung tranh chấp;

5- Họ, tên của Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký phiên toà; họ, tên của Kiểm sát viên tham gia phiên toà (nếu có).

Điều 40Tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án

Điều 40. Tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án

1- Toà án quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án trong các trường hợp sau đây:

a) Nguyên đơn hoặc bị đơn là cá nhân đã chết, tổ chức đã giải thể mà chưa có cá nhân, tổ chức kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng;

b) Đã hết thời hạn chuẩn bị xét xử mà một trong các đương sự không thể có mặt vì lý do chính đáng;

c) Chưa tìm được địa chỉ của bị đơn;

d) Cần đợi kết quả giải quyết vụ án hình sự, vụ án dân sự, vụ án kinh tế, vụ án hành chính hoặc vụ án lao động khác có liên quan;

đ) Đã có Toà án thụ lý đơn yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp mà doanh nghiệp đó là đương sự của vụ án;

e) Đã có quyết định sát nhập, phân chia doanh nghiệp, chuyển quyền sở hữu, quyền quản lý hoặc quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp mà chưa xác định được người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng.

2- Toà án tiếp tục giải quyết vụ án khi lý do tạm dình chỉ không còn.

3- Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án có thể bị kháng cáo, kháng nghị.

Điều 41Đình chỉ giải quyết vụ án

Điều 41. Đình chỉ giải quyết vụ án

1- Toà án quyết định đình chỉ giải quyết vụ án trong các trường hợp sau đây:

a) Nguyên đơn hoặc bị đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế; tổ chức đã giải thể mà không có cá nhân, tổ chức kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng;

b) Người khởi kiện rút đơn kiện, Viện kiểm sát rút quyết định khởi tố;

c) Nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng;

d) Thời hạn khởi kiện đã hết trước ngày Toà án thụ lý đơn khởi kiện;

đ) Sự việc đã được giải quyết bằng văn bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án hoặc của cơ quan có thẩm quyền khác;

e) Đã có quyết định của Toà án mở thủ tục giải quyết đơn yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp mà doanh nghiệp đó là đương sự của vụ án;

g) Sự việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án.

2- Quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án có thể bị kháng cáo,

kháng nghị, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

Điều 42Gửi các quyết định của Toà án

Điều 42. Gửi các quyết định của Toà án

Khi có các quyết định quy định tại các điều 39, 40 và 41 của Pháp lệnh này, Toà án phải gửi ngay các quyết định đó cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, các đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.

Chương 8:BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI

Điều 43áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Điều 43. áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

1- Đương sự có quyền làm đơn yêu cầu Toà án ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời để bảo vệ lợi ích cấp thiết của đương sự, bảo đảm việc thi hành án; đương sự phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về yêu cầu của mình, nếu có lỗi trong việc gây ra thiệt hại thì phải bồi thường.

2- Trong quá trình giải quyết vụ án, Toà án tự mình hoặc theo yêu cầu bằng văn bản của Viện kiểm sát hoặc của công đoàn theo quy định của pháp luật, thì có thể ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời và phải chịu trách nhiệm về quyết định đó. Nếu do áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trái pháp luật mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

Việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời có thể được tiến hành ở bất cứ giai đoạn nào trong quá trình giải quyết vụ án; nếu trước khi mở phiên toà thì do Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án quyết định, nếu tại phiên toà thì do Hội đồng xét xử quyết định.

3- Yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải được Toà án xem xét trong thời hạn ba ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, nếu chấp nhận thì Toà án phải ra ngay quyết định. Nếu tự mình thấy cần áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì Toà án có quyền ra quyết định ngay.

4- Trong quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải ghi rõ thời hạn có hiệu lực của quyết định nhưng không được quá thời hạn giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.

Điều 44Các biện pháp khẩn cấp tạm thời

Điều 44. Các biện pháp khẩn cấp tạm thời

Các biện pháp khẩn cấp tạm thời gồm có:

1- Tạm đình chỉ việc thi hành quyết định sa thải người lao động;

2- Buộc người sử dụng lao động tạm ứng: tiền lương, tiền bồi thường, trợ cấp do tại nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động;

3- Cấm hoặc buộc đương sự, tổ chức, cá nhân khác có liên quan thực hiện những hành vi nhất định nếu xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án lao động hoặc để bảo đảm cho việc thi hành án.

Điều 45Thay đổi hoặc huỷ bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời

Điều 45. Thay đổi hoặc huỷ bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời

1- Biện pháp khẩn cấp tạm thời có thể bị thay đổi hoặc huỷ bỏ.

2- Việc thay đổi hoặc huỷ bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời, nếu trước khi mở phiên toà do Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án quyết định, nếu tại phiên toà do Hội đồng xét xử quyết định.

Điều 46Thi hành, khiếu nại, kiếm nghị quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

Điều 46. Thi hành, khiếu nại, kiếm nghị quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

1- Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời được thi hành ngay mặc dù có khiếu nại hoặc kiện nghị.

2- Các đương sự có quyền khiếu nại Viện kiểm sát, công đoàn theo quy định của pháp luật có quyền kiếm nghị với Chánh án toà án đang giải quyết vụ án về quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

Trong thời hạn ba ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, kiếm nghị, Chánh án toà án đang giải quyết vụ án phải xem xét và trả lợi.

Chương 9:PHIÊN TOÀ SƠ THẨM

Điều 47Những người tham gia phiên toà

Điều 47. Những người tham gia phiên toà

Phiên toà được tiến hành với sự có mặt của các đương sự hoặc người đại diện của đương sự. Trong trường hợp Ban chấp hành công đoàn cơ sở khởi kiện thì phải có mặt đại diện của công đoàn đó tại phiên toà. Trong trường hợp Ban chấp hành công đoàn cơ sở không khởi kiện thì đại diện công đoàn có thể tham gia phiên toà với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích của đương sự là người lao động. Nếu công đoàn cấp trên của công đoàn cơ sở khởi kiện thì đại diện công đoàn cấp trên và đại diện công đoàn cơ sở của tập thể lao động có lợi ích cần được bảo vệ phải có mặt tại phiên toà theo quy định tại khoản 5 Điều 19 của Pháp lệnh này.

Nếu sự có mặt của người làm chứng, người giám định, người phiên dịch là không thể thiếu được thì phiên toà chỉ được tiến hành khi họ có mặt.

Trong trường hợp Viện kiểm sát khởi tố hoặc có yêu cầu tham gia phiên toà thì phiên toà được tiến hành với sự có mặt của Kiểm sát viên hoặc phải có ý kiến bằng văn bản của Viện kiểm sát cùng cấp.

Điều 48Thủ tục bắt đầu phiên toà

Điều 48. Thủ tục bắt đầu phiên toà

1- Khi bắt đầu phiên toà, chủ toạ phiên toà đọc quyết định đưa vụ án ra xét xử kiểm tra sự có mặt và căn cước của những người được triệu tập đến phiên toà và giải thích cho họ biết quyền và nghĩa vụ của họ tại phiên toà. Nếu người được triệu tập mà vắng mặt thì Hội đồng xét xử quyết định hoãn hoặc tiếp tục phiên toà.

2- Chủ toạ phiên toà giới thiệu các thành viên Hội đồng xét xử, Kiểm sát viên, Thư ký phiên toà, người giám định, người phiên dịch, người làm chứng và giải thích cho những người tham gia tố tụng biết quyền yêu cầu thay đổi thành phần Hội đồng xét xử, Kiểm sát viên, Thư ký phiên toà, người giám định, người phiên dịch. Nếu có ý kiến yêu cầu thay đổi thì Hội đồng xét xử xem xét và quyết định.

3- Chủ toạ phiên toà giải thích cho người giám định, người phiên dịch về quyền và nghĩa vụ của họ. Những người này phải cam đoan làm tròn nghĩa vụ.

4- Chủ toạ phiên toà giải thích cho người làm chứng về quyền và nghĩa vụ của họ. Người làm chứng phải cam đoan khai đúng sự thật. Nếu người làm chứng có thể bị ảnh hưởng bởi lời khai của người khác thì Chủ toạ phiên toà cho cách ly người làm chứng với những người khác trước khi lấy lời khai của người làm chứng.

5- Chủ toạ phiên toà hỏi đương sự hoặc người đại diện của đương sự, Kiểm soát viên, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự về việc cung cấp thêm chứng cứ hoặc yêu cầu triệu tập thêm người làm chứng. Nếu có người yêu cầu thì Hội đồng xét xử và quyết định.

Điều 49Hoãn phiên toà

Điều 49. Hoãn phiên toà

1- Hội đồng xét xử hoàn phiên toà trong các trường hợp sau đây:

a) Vắng mặt đại diện của công đoàn đã khởi kiện; vắng mặt Kiểm sát viên hoặc chưa có ý kiến bằng văn bản của Viện kiểm sát cùng cấp trong trường hợp Viện Kiểm sát khởi tố hoặc có yêu cầu tham gia phiên toà;

b) Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập vắng mặt lần thứ nhất có lý do chính đáng;

c) Thành viên của Hội đồng xét xử, Kiểm sát viên, Thư ký phiên toà, người giám định, người phiên dịch bị thay đổi mà không có người thay thế ngay.

2- Việc xét xử vẫn được tiến hành nếu đương sự yêu cầu xét xử vắng mặt họ hoặc người không phải là nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt.

107 điều

Trích dẫn văn bản này

Thủ tục giải quyết các tranh chấp lao động (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-vbpl-9273

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Công báo 條款)。 文本層經 Hugging Face vietnamese-legal-documents 資料集(CC BY 4.0)取得,署名依 CC BY 4.0。

VN-OfficialText-IPLawExempt+CC-BY-4.0

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com