Điều 9. Trách nhiệm thi hành
1. Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.
2. Cục Cảnh sát giao thông trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm kiểm tra, xử lý hoặc hướng dẫn khắc phục vi phạm quy định về trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo quy định của pháp luật.
3. Căn cứ yêu cầu và tình hình thực tế, Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan nghiên cứu sửa đổi, bổ sung hướng dẫn về trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ hướng dẫn tại Thông tư này trình Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định.
4. Công an, Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn, kiểm tra và định kỳ vào tháng 12 hàng năm báo cáo Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ) việc thực hiện hướng dẫn về trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thuộc phạm vi quản lý.
b) Tổng hợp đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung danh mục, định mức trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thuộc phạm vi quản lý báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ).
5. Các Tổng cục trưởng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an, Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
6. Đề nghị thủ trưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với Bộ Công an trong việc quản lý, kiểm tra việc thực hiện các hướng dẫn về trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thuộc phạm vi quản lý.
Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ) để kịp thời hướng dẫn.
Nơi nhận: - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Công an; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Các Tổng cục, đơn vị trực thuộc Bộ Công an; - Công an, Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật Bộ Tư pháp; - Công báo; - Website Chính phủ; - Lưu: VT, V19, C66. | BỘ TRƯỞNG Đại tướng Trần Đại Quang
PHỤ LỤC I
DANH MỤC, ĐỊNH MỨC TRANG BỊ PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ (Ban hành kèm theo Thông tư số 57/2015/TT-BCA ngày 26 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công an)
| STT | Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ từ 04 chỗ ngồi trở lên | Danh mục, định mức trang bị | | | | | |
|||||||||
| | | Bình bột chữa cháy loại dưới 4kg hoặc bình bọt chữa cháy loại dưới 5 lít hoặc bình nước với chất phụ gia chữa cháy dưới 5 lít hoặc bình khí CO 2 chữa cháy loại dưới 4kg | Bình bột chữa cháy loại từ 4kg đến 6kg hoặc bình bọt chữa cháy loại từ 5 lít đến 9 lít hoặc bình nước với chất phụ gia chữa cháy loại từ 5 lít đến 9 lít hoặc bình khí CO 2 chữa cháy loại từ 4kg đến 6kg | Bộ dụng cụ phá dỡ chuyên dùng: Kìm cộng lực, búa, xà beng | Đèn pin chuyên dụng | Găng tay chữa cháy | Khẩu trang lọc độc |
| 1. | Ô tô từ 04 đến 09 chỗ ngồi | 1 bình | | | | | |
| 2 | Ô tô từ 10 chỗ ngồi trở lên | | | | | | |
| 2.1 | Ô tô từ 10 chỗ ngồi đến 15 chỗ ngồi | | 1 bình | 1 bộ | 1 chiếc | 1 đôi | 1 chiếc |
| 2.2 | Ô tô từ 16 đến 30 chỗ ngồi | 1 bình | 1 bình | 1 bộ | 1 chiếc | 2 đôi | 2 chiếc |
| 2.3 | Ô tô trên 30 chỗ ngồi | 1 bình | 2 bình | 1 bộ | 1 chiếc | 2 đôi | 2 chiếc |
| 3. | Rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc chở khách được kéo bởi xe ô tô, máy kéo | 1 bình | 1 bình | 1 bộ | 1 chiếc | 2 đôi | 2 chiếc |
PHỤ LỤC II
DANH MỤC, ĐỊNH MỨC TRANG BỊ PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ VẬN CHUYỂN CHẤT, HÀNG NGUY HIỂM VỀ CHÁY, NỔ (Ban hành kèm theo Thông tư số 57/2015/TT-BCA ngày 26 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công an)
| STT | Loại chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ được vận chuyển bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ | Danh mục, định mức trang bị | | | | | |
|||||||||
| | | Bình bột chữa cháy loại trên 6kg | Bình bọt chữa cháy loại trên 8 lít | Bộ dụng cụ phá dỡ chuyên dụng: Kìm cộng lực, búa, xà beng | Đèn pin chuyên dụng | Găng tay chữa cháy | Khẩu trang lọc độc |
| 1. | Loại 1. | | | | | | |
| 1.1 | Nhóm 1.1: Các chất nổ | | | | | | |
| 1.1.1 | Phương tiện vận chuyển có trọng tải dưới 5 tấn | 2 bình | | 1 bộ | 1 chiếc | 1 đôi | 1 chiếc |
| 1.1.2 | Phương tiện vận chuyển có trọng tải từ 5 tấn trở lên | 3 bình | | 1 bộ | 1 chiếc | 2 đôi | 2 chiếc |
| 1.2 | Nhóm 1.2: Các chất và vật liệu nổ công nghiệp | | | | | | |
| 1.2.1 | Phương tiện vận chuyển có trọng tải dưới 5 tấn | 2 bình | | 1 bộ | 1 chiếc | 1 đôi | 1 chiếc |
| 1.2.2 | Phương tiện vận chuyển có trọng tải từ 5 tấn trở lên | 3 bình | | 1 bộ | 1 chiếc | 2 đôi | 2 chiếc |
| 2. | Loại 2. | | | | | | |
| 2.1 | Nhóm 2.1: Khí gas dễ cháy | | | | | | |
| 2.1.1 | Phương tiện vận chuyển có trọng tải dưới 5 tấn | 2 bình | | 1 bộ | 1 chiếc | 1 đôi | 1 chiếc |
| 2.1.2 | Phương tiện vận chuyển có trọng tải từ 5 tấn trở lên | 3 bình | | 1 bộ | 1 chiếc | 2 đôi | 2 chiếc |
| 2.2 | Nhóm 2.2: Khí gas không dễ cháy, không độc hại | | | | | | |
| 2.2.1 | Phương tiện vận chuyển có trọng tải dưới 5 tấn | 1 bình | | 1 bộ | 1 chiếc | 1 đôi | 1 chiếc |
| 2.2.2 | Phương tiện vận chuyển có trọng tải từ 5 tấn trở lên | 2 bình | | 1 bộ | 1 chiếc | 1 đôi | 1 chiếc |
| 2.3 | Nhóm 2.3: Khí gas độc hại | | | | | | |
| 2.3.1 | Phương tiện vận chuyển có trọng tải dưới 5 tấn | 1 bình | | 1 bộ | 1 chiếc | 2 đôi | 2 chiếc |
| 2.3.2 | Phương tiện vận chuyển có trọng tải từ 5 tấn trở lên | 2 bình | | 1 bộ | 1 chiếc | 2 đôi | 2 chiếc |
| 3. | Loại 3. Các chất lỏng dễ cháy và các chất nổ lỏng khử nhạy | | | | | | |
| 3.1 | Phương tiện vận chuyển có trọng tải dưới 5 tấn | | 2 bình | 1 bộ | 1 chiếc | 2 đôi | 2 chiếc |
| 3.2 | Phương tiện vận chuyển có trọng tải từ 5 tấn trở lên | | 3 bình | 1 bộ | 1 chiếc | 2 đôi | 2 chiếc |
| 4. | Loại 4. | | | | | | |
| 4.1 | Nhóm 4.1: Các chất đặc dễ cháy, các chất tự phản ứng và các chất nổ đặc khử nhậy | | | | | | |
| 4.1.1 | Phương tiện vận chuyển có trọng tải dưới 5 tấn | 2 bình | | 1 bộ | 1 chiếc | 1 đôi | 1 chiếc |
| 4.1.2 | Phương tiện vận chuyển có trọng tải từ 5 tấn trở lên | 3 bình | | 1 bộ | 1 chiếc | 2 đôi | 2 chiếc |
| 4.2 | Nhóm 4.2: Các chất dễ tự bốc cháy | | | | | | |
| 4.2.1 | Phương tiện vận chuyển có trọng tải dưới 5 tấn | 2 bình | | 1 bộ | 1 chiếc | 2 đôi | 2 chiếc |
| 4.2.2 | Phương tiện vận chuyển có trọng tải từ 5 tấn trở lên | 4 bình | | 1 bộ | 1 chiếc | 2 đôi | 2 chiếc |
| 4.3 | Nhóm 4.3: Các chất khi gặp nước phát ra khí gas dễ cháy | | | | | | |
| 4.3.1 | Phương tiện vận chuyển có trọng tải dưới 5 tấn | 2 bình | | 1 bộ | 1 chiếc | 2 đôi | 2 chiếc |
| 4.3.2 | Phương tiện vận chuyển có trọng tải từ 5 tấn trở lên | 4 bình | | 1 bộ | 1 chiếc | 2 đôi | 2 chiếc |
| 5. | Loại 9: Các chất và hàng nguy hiểm khác | | | | | | |
| 5.1 | Phương tiện vận chuyển có trọng tải dưới 5 tấn | 1 bình | | 1 bộ | 1 chiếc | 1 đôi | 1 chiếc |
| 5.2 | Phương tiện vận chuyển có trọng tải từ 5 tấn trở lên | 2 bình | | 1 bộ | 1 chiếc | 2 đôi | 2 chiếc |